Dưới đây là danh sách các bài trong Bộ Tạp chí Hán Nôm tính đến năm 2005 đã được Viện NC Hán Nôm cung cấp trên mạng
https://www.hannom.org.vn , đã được sắp xếp lại theo thứ tự chữ cái tên bài để tiện tìm kiếm.
- 16 Cử nhân chuyên ngành Hán Nôm ra trường / P.V. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.72
- 18 Cử nhân Hán Nôm ra trường / P.V. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.61-62
- 18 tấm bia Nôm ở chùa Phật giáo / Nguyễn Thị Trang. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.82-83
- 25 năm Bộ môn Hán Nôm Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội / Nguyễn Tuấn Thịnh. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.3-6
- 30 năm Ngành Hán Nôm trong Khoa Văn học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội / Hà Văn Đức. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.3-5
- Ai là người dịch bài “Tỳ bà hành” của Bạch Cư Dị? / Thế Anh. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.32-33
- Ai viết Gia huấn ca? / Hoàng Văn Lâu. – 1984. – Tr.112-120
- Ai viết hai phần Cổ tích và Nhân phẩm trong “Mẫn Hiên thuyết loại” / Hoàng Văn Lâu. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.6-8
- Anh em họ Nguyễn làng Kim Đôi / Lâm Giang. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.21-26
- Ảnh hưởng của chế độ khoa cử Trung Quốc tới Việt Nam / Vương Giới Nam. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.3-9
- Ảnh hưởng của Đạo giáo đối với tiểu thuyết chữ Hán Việt Nam / Trần Nghĩa. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.3-12
- Ánh sáng của trí tuệ và tình hữu nghị (Đông phương học Xô-Viết với di sản Hán Nôm) / Nguyễn Quang Hồng. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.12-15, 21
- Âm chữ Hán Triều Tiên / Akiyasu Todo. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.30-32
- Ấn chương trong nghệ thuật thư hoạ Trung Quốc / Lê Tiến Đạt. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.75-80
- Ấn triện ở phủ Tôn Nhân triều Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.34-40
- Ấn triện trong hệ thống lục bộ thời Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.37-43
- Ấn tượng buổi ban đầu / Hoàng Văn Lâu. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.19-22
- Ba bài thơ chữ Hán về Hà Nội / Trương Chính. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.82-83
- Ba bài văn – ba dòng văn hóa trong một thiên tài Nguyễn Trãi / Nguyễn Như Luân. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.37-41
- Ba bài văn thơ yêu nước đầu thế kỷ XX / Đinh Xuân Lâm. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.61-65
- Bà Nguyễn Thị Đài và bài thơ duy nhất còn lại / Hoàng Thị Ngọ. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.58-59
- “Bà ngựa” trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi / Cao Hữu Lạng. – 1985. – Số 2. – Tr.78-79
- “Bạch Đằng giang phú” và “Tiền Xích Bích phú” / Phạm Tuấn Vũ. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.47-53
- Bài bia mộ ông Từ Mẫn, họ Nguyễn và bà vợ họ Hoàng do Trạng nguyên Lương Thế Vinh soạn / Hoàng Lê. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.57-61
- Bài “Dạ Trạch tiên gia phú” ở đình làng Quan Xuyên, xã Thành Công, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Minh Tường. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.16-18
- Bài hịch của văn thân Nghệ Tĩnh năm Tự Đức Giáp Tuất / Tố Am Nguyễn Toại. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.70-74
- Bài “Hồng Nghệ An phú” của đồng chí Lê Hồng Phong / Thạch Can. – 1985. – Số 1. – Tr.84-89
- Bài ký “Hành tại diện đối” của Phạm Đình Hổ / Kim Anh. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.46-52
- Bài ký khắc trên bia của thôn nhà dựng vào năm Nhâm Tý / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.81-83
- Bài ký “Tiên Long động” bằng chữ Nôm / Nguyễn Thị Trang. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.72-73
- Bài ký tự của Hữu đề điểm Đoàn Đình Kim / Nguyễn Tá Nhí. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.75-78
- Bài minh khắc trên chuông chùa Thiên Phúc đời Lý (1109) / Hoàng Văn Lâu. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.67-74
- Bài minh văn chùa Thiên Phúc đời Lý / Hoàng Văn Lâu. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.80-83
- Bài phú “Buông thuyền trên hồ” của Phan Huy Chú / Kim Anh. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.84-86
- Bài thơ chữ Hán của Cử nhân Hồ Tam Kiểm ở núi An Hoạch (Thanh Hoá) / Hồng Phi. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.80-81
- Bài thơ chữ Hán của Nhật Nam Nguyên Chủ ở động Hồ Công / Hồng Phi. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.87-88
- Bài thơ chữ Hán đầu tiên của Hồ Chí Minh / Phác Can. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.2-4
- Bài thơ “Động Bích Đào” là của Lê Quý Đôn hay của Đinh Lễ / Trường Lưu. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.73-74
- Bài thơ “Nam Quốc sơn hà” đọc và hiểu từ một dị bản mới phát hiện / Dương Thái Minh. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.67-69
- Bài thơ “Nhân ảnh vấn đáp” của Phan Huy Thực / Hoàng Thị Ngọ. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.56-60
- Bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi hay của Nguyễn Bỉnh Khiêm? / Tạ Ngọc Liễn. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.45-46
- Bài thơ Nôm của vua Lê Hiến Tông (1461-1504) đề núi Chiếu Bạch / Hồng Phi. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.78-79
- Bài thơ Nôm núi Ngọc Nữ / Nguyễn Thị Thảo. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.52-53
- Bài thơ Phạm Sĩ Aí nhớ Cao Bá Quát / Nguyễn Văn Bách. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.63-64
- Bài thơ và bài phú ca ngợi cảnh Hồ Tây của Nguyễn Hy Lượng / Vũ Thanh Hằng. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.83-92
- Bài thơ Xuân của Trần Ngọc Dư (1841-1925) / Vũ Đình Ngạn. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.76
- Bài tự thuật của Lê Quýnh, tác giả “Bắc hành tùng ký” / Ngô Đức Thọ. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.78-80
- Bài văn bia chùa Phổ Khánh / Huỳnh Công Bá. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.93
- Bài văn bia “Cổ tích linh từ bi ký” ở núi Tử Trầm (Hà Tây) do nhà sử học Lê Tung soạn / Nguyễn Quang Hà. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.50-61
- Bài văn bia do vua Minh Mệnh ngự chế hiện lưu giữ tại chùa Thúy Vân / Trần Thị Thanh. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.70-74
- Bài văn bia ghi việc tạc tượng Tam giáo, chùa Cao Dương của Trình Quốc công / Vũ Tuấn Sán. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.84-88
- Bài văn bia từ chỉ của Hội Tư văn, huyện Bình Xuyên của Phạm Quý Thích / Mai Xuân Hải. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.68-71
- Bài văn bia từ chỉ thờ Hương hiền xã Văn Điển của Bùi Huy Bích / Nguyễn Kim Măng. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.75-78
- Bài văn khuyên chăm học của vua Lê Thánh Tông / Mai Xuân Hải. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.46-53
- Bài văn sách thi đình của Trạng nguyên Nguyễn Trực. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.51-55
- Bài văn tế vợ của Nguyễn Cao / Phan Văn Các. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.69-73
- Bản di chúc thắm đượm tính nhân văn / Phạm Quốc Bằng. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.68-69
- Bản dịch Khoá hư lục của cư sĩ Thiều Chửu / Phan Văn Các. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.51-55
- Bản dịch Pháp văn Lĩnh Nam chích quái 115 năm trước / Nguyễn Nam. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.57-63
- Bản dịch “Trường hận ca” / Nguyễn Thạch Giang. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.86-87
- Bản đồ cổ Việt Nam / Trần Nghĩa. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.3-10
- Bản lĩnh Nguyễn Tư Giản qua biến động của cuộc đời / Trần Bá Chí. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.9-14
- Bản mục lục xã Phú Khê, huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa / Thanh Hoằng Khê Lê Xuân Hoà. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.77-81
- Bản ngọc phả về bà vợ Lê Đại Hành đánh giặc Tống / Trần Bá Chí. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.58-66
- Bản Nôm in trong quyển “Truyện Kiều tập chú” không phải bút tích của Trần Bích San / Nguyễn Quảng Tuân. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.62-64
- Bản Nôm “Lục Vân Tiên”, truyện cổ nhất do Quảng Thạnh Nam phát thụ / Nguyễn Quảng Tuân. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.72-77
- Bàn thêm về bài thơ “Độc Tiểu Thanh ký của Nguyễn Du” / Tạ Ngọc Liễn. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.51-54
- Bàn thêm về mấy bài dịch thơ Bác Hồ / Trần Bá Chí. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.19-23
- Bàn về bản dịch sắc thần đình Tân Hưng trong sách ‘Bạc Liêu xưa và nay’ / Trần Phước Thuận. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.55-57
- Bàn về các bản in sách “Truyền kỳ mạn lục” / Kuniyé Kawamoto. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.92-99
- Bàn về hai chữ “thiên thư” trong bài thơ “Nam quốc sơn hà” / Lê Văn Quán. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.67-70
- Bàn về một chữ trong bài thơ cổ / Hoàng Tiến. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.58-59
- Bàn về “Vu” và ” Vu thuật” trong dân gian thời Lưỡng Hán / Mã Tân. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.33-47
- Bàn về xuất xứ và ý nghĩa của từ “vọng cổ” / Trần Phước Thuận. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.63-65
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Hán Nôm / P.V. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.88
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Hán Nôm / P.V. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.87
- Bảo vệ thành công luận văn Cử nhân chuyên ngành Hán Nôm / PV. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.102
- Bắc địa tấu từ – Lời tâu về đất Bắc của những người đi khai khẩn đất Điện Bàn (Quảng Nam – Đà Nẵng) dưới thời Lê sơ / Huỳnh Công Bá. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.53-56
- Bậc thầy của những chuyện kỳ diệu sáng tạo từ đất Hải Dương / Tkachov. M. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.10-32
- Bế giảng lớp Văn tự Tày – Nùng khoá 2000 – 2002 / Phạm Văn Thắm. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.82
- “Bia chợ xã Đông Ngạc” – thêm một bài văn bia thời Mạc / Trần Thị Kim Anh. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.52-57
- Bia đá chuông đồng di sản văn hoá quý hiếm ở Thái Bình / Phạm Minh Đức. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.54-56
- Bia đá, chuông đồng thời Tây Sơn / Đinh Khắc Thuân. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.11-15
- Bia hậu ở Việt Nam / Trần Thị Kim Anh. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.54-63
- Bia sự tích Ngô Sĩ Liên / Trần Bá Chí. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.70-73
- Bia thời Mạc ở chùa Phúc Giao (Thái Thuỵ, Thái Bình) bị đục niên đại / Đinh Khắc Thuân. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.64-69
- Bia Trăn Tân từ lệ và lệ tế thần dưới thời Hồng Đức / Phạm Thị Thuỳ Vinh. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.33-37
- Bia và văn bia Cung đình thời Nguyễn tại Huế một di sản quý cần được chú ý bảo tồn / Phan Thanh Hải. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.34-41
- Bia Văn Miếu Hưng Yên / Nguyễn Thúy Nga. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.57-64
- Bia về các Thái giám triều Lê tại Kinh Bắc / Thùy Vinh. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.55-59
- Bích Châu du tiên mạn ký / Nguyễn Thạch Giang. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.95-102
- Biệt lệ – điều đáng lưu ý trong khi đọc và phiên âm chữ Nôm / Lê Anh Tuấn. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.66-68
- Biểu hay Tấu? / Nguyễn Văn Nguyên. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.54-61
- Biểu hiện hỗn tạp trong tư tưởng cuốn “Liệt tử xưng hư chí đức chân kinh” qua chữ “đạo” / Dương Tuấn Anh. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.47-51
- Biểu Ngô Thì Nhậm tạ ơn được phong chức Binh bộ thượng thư / Văn Hưng. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.81
- “Binh dân luận” tác phẩm nghị luận Nôm của Ngô Thì Sĩ / Nguyễn Đăng. – 1986. – Số 1. – Tr.82-88
- Bình Ngô đại cáo một số vấn đề văn bản học / Nguyễn Đăng Na. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.40-44
- “Bình Ngô đại cáo”: Một số vấn đề về chữ nghĩa / Nguyễn Đăng Na. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.11-19
- Bình Ngô đại cáo: vấn đề dịch giả và dịch bản / Nguyễn Đăng Na. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.67-73
- Bộ ba ván khắc “Cổ Châu lục”, “Cổ Châu hạnh”, “Cổ Châu nghi” và văn hiến Hán Nôm chùa Dâu / Nguyễn Quang Hồng. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.25-32
- Bộ phận chỉ nghĩa giả trong chữ Nôm / Nguyễn Tá Nhí. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.22-25
- Bộ sách “Di sản Hán Nôm Việt Nam – Thư mục đề yếu” sắp ra mắt bạn đọc / Trần Nghĩa. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.3-5
- Bộ thủ Hán mang nghĩa lâm thời trong chữ Nôm / Lã Minh Hằng. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.21-26
- Bộ thủ Hán trong cấu tạo từ song tiết tiếng Việt (qua cứ liệu chữ Nôm) / Lã Minh Hằng. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.19-22
- Bộ từ điển “Từ Hải” (mới) giới thiệu và nhận xét / Phác Can. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.68-70
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.73-79
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / P.V. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.79-83
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau De Béhaine / P.V. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.72-79
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine . – 1995. – Số 3 (24). – Tr.94
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.88-99
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.70-80
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.76-79
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.71-79
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.78-83
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.75-80
- Bộ Từ điển Việt – Latinh của Pigneaux de Béhaine / TCHN. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.73-78
- Bộ từ điển Việt-Latinh của Pigneau de Béhaine. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.94-99
- Bộ Từ điển Việt-Latinh của Pigneau de Béhaine / TCHN. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.77-83
- Bộ “Tứ khố toàn thư” của Trung Quốc xuất bản trên đĩa quang (CD-ROM) / Ngô Thế Long. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.95-96
- Bốn vấn đề văn bản học của Hoa Tiên(*) / Sài Phi Thư Trang. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.12-18
- Bùi Dương Lịch (1757-1828) / Nguyễn Thị Thảo. – 1985. – Số 2. – Tr.41-52
- Bút tích cha con Ngô Thì Sĩ, Ngô Thì Nhậm trên núi Dục Thúy / Thùy Vinh. – 1985. – Số 2. – Tr.101-103
- Bút tích Đình nguyên Phan Đình Phùng lãnh tụ phong trào Cần Vương chống Pháp / Trần Nguyên Trinh. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.77-81
- Bức trướng mừng Tiến sĩ Nguyễn Hữu Điển vinh quy / Nguyễn Phương Thoan. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.74-76
- Bước đầu khảo sát môn loại “Âm tự” trong “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn / Phạm Văn Khoái. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.3-10
- Bước đầu kiểm kê lại những tác phẩm của Đặng Xuân Bảng trong kho sách Hán Nôm / Hoàng Văn Lâu. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.31-34
- Bước đầu nghiên cứu chữ huý đời Trần / Ngô Đức Thọ. – 1986. – Số 1. – Tr.17-32
- Bước đầu so sánh “Thính văn dị lục” của Việt Nam và “Sam Seol Gi” của Hàn Quốc / Nguyễn Thị Ngân. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.40-45
- Bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của thơ Đường đối với thơ mới / Nguyễn Xuân Diện. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.46-53
- Bước đầu tìm hiểu các kho sách Hán Nôm và lịch sử Thư mục học Hán Nôm / Trần Nghĩa. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.3-20
- Bước đầu tìm hiểu cách dịch cấu trúc bị động trong “Truyền kỳ mạn lục giải âm” / Trần Trọng Dương. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.34-39
- Bước đầu tìm hiểu chữ Nôm trong các bản văn khắc thời Lý Trần / Trần Thị Giáng Hoa. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.36-45
- Bước đầu tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của Kiều Oánh Mậu / Nguyễn Xuân Diện. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.23-27
- Bước đầu tìm hiểu “Đại Việt sử ký tục biên” / Go Zhen Feng. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.87-89
- Bước đầu tìm hiểu đặc trưng văn hoá của chữ Hán và vấn đề văn học chữ Hán ở Việt Nam hiện nay / Trần Ngọc Chuỳ. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.16-21
- Bước đầu tìm hiểu loại hình văn khắc chữ Hán của Nhật Bản / Phạm Thị Thuỳ Vinh. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.15-21
- Bước đầu tìm hiểu luân lý đạo đức trong truyền thống văn hoá Nho gia / Lê Văn Quán. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.3-10
- Bước đầu tìm hiểu mảng sách Nôm Tày – Nùng trong kho thư tịch Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trần Thu Hường. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.41-46
- Bước đầu tìm hiểu nghề giấy cổ truyền / Hoàng Hồng Cẩm. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.49-54
- Bước đầu tìm hiểu những giá trị của văn bia Việt Nam đối với việc nghiên cứu tư tưởng chính trị xã hội nước ta thời phong kiến / Trịnh Khắc Mạnh. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.27-39
- Bước đầu tìm hiểu thời điểm ra đời và tác giả của sách Lê triều ngự chế quốc âm thi / Trương Đức Quả. – 1985. – Số 1. – Tr.67-71
- Bước đầu tìm hiểu tiểu thuyết lịch sử Việt Nam / Hing-Ho CHAN. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.3-10
- Bước đầu tìm hiểu tư duy tượng số trong Chu Dịch / Lê Văn Quán. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.16-24
- Bước đầu tìm hiểu văn bản Lượn Slương của dân tộc Tày – Nùng / Phạm Hoàng Giang. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.75-81
- Bước đầu tìm hiểu văn bia ở một huyện thuộc đồng bằng Bắc bộ / Nguyễn Huy Thức. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.37-39
- Bước đầu tìm hiểu vấn đề “Mô típ” bát cảnh trong thơ chữ Hán Việt Nam / Hoàng Hồng Cẩm. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.42-49
- Bước đầu tìm hiểu về Hội Tao Đàn / Lâm Giang. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.67-72
- Bước đầu tìm hiểu về Nguyễn Trực một tài năng nhiều mặt giữa thế kỷ XV / Công Việt. – 1985. – Số 1. – Tr.25-30
- Ca dao nửa Việt, nửa Hán trong kho tàng ca dao Việt Nam / Tạ Đăng Tuyên. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.84-88
- “Ca tỳ tử” (Otogiboko) và “Vũ nguyệt vật ngữ” (Ugetsumonogatari) với “Truyền kỳ mạn lục” / Nguyễn Thị Oanh. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.38-49
- Các địa danh trong “Truyện Kiều” trên bản đồ Trung Quốc ngày nay / Phạm Đan Quế. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.59-61
- Các thuật ngữ “Chưởng”, “Tri”, “Kiêm”, “Thự”, “Hành”, “Quyền” trong chức quan thời xưa / Đinh Khắc Thuân. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.83
- Cách ghi từ đồng âm trong văn bản Nôm / Nguyễn Thị Lâm. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.22-24
- Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong tâm tư một số nhà Nho qua thơ văn họ / Nguyễn Tiến Đoàn. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.3-8
- Cái “thần” và cái “nhã” trong vấn đề dịch thơ chữ Hán / Ngô Linh Ngọc. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.66-70
- Cai Vàng tân truyện / Trương Chính. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.50-53
- “Canh Tý thi tập” của vua Thành Thái? / Phan Thuận An. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.51-56
- Cần khẩn trương khôi phục việc dạy chữ Hán trong nhà trường phổ thông Việt Nam / Nguyễn Đình Chú. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.3-10
- Cần phải tìm hiểu chính xác hơn bài “Độc Tiểu Thanh ký” của Nguyễn Du / Nguyễn Quảng Tuân. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.43-47
- Cần phải xác định lại giá trị bài tựa Kim Vân Kiều án / Nguyễn Quảng Tuân. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.71-74
- Cần phân biệt sách Hán Nôm Việt Nam với sách Hán Nôm nước ngoài do ta sao chép hoặc in lại / Trần Nghĩa. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.27-41
- Cần sưu tầm và có kế hoạch quản lý vốn sách thuốc Hán Nôm / Lê Trần Đức. – 1984. – Tr.81-83
- Câu đối, hoành phi và đề tự bằng chữ Hán ở đền Ngọc Sơn / Tuấn Nghi. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.69-79
- Câu đối – một loại hình tư liệu Hán Nôm đặc thù cần được chú ý sưu tầm / Vũ Tuấn Sán. – 1984. – Tr.84-86
- Câu đối chơi chữ theo cách tách ghép, chuyển hoá chữ Hán / Triều Nguyên. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.78-83
- Câu đối đền Hùng và tâm thức Việt Nam / Nguyễn Khắc Xương. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.73-75
- Câu đối đền Ngọc Sơn – vài vấn đề địa chí và dịch thuật / Vũ Thế Khôi. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.54-62
- Câu đối Tết, câu đối Xuân trước Cách mạng tháng Tám / Tảo Trang. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.13-19
- Câu lạc bộ thư hoạ Thăng Long kỷ niệm hai năm ngày thành lập / Vĩnh Nguyên. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.83-84
- Cấu tạo và nguồn gốc của chữ Nôm chữ của dân tộc Việt Nam / Tomita Kenji. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.11-16
- Chiết tự – một phương pháp học, nhớ chữ Hán độc đáo của người Việt / Nguyễn Thị Hường. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.77-82
- “Chinh phụ ngâm” trong “Truyền kỳ mạn lục”? / Nguyễn Nam. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.57-61
- Chính quyền địa phương nhà Mạc / Đinh Khắc Thuân. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.16-23
- Chỗ khác nhau giữa tiểu thuyết Hán Nôm Việt Nam và tiểu thuyết cổ các nước trong khu vực / Trần Nghĩa. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.31-37
- Chu Dịch với vấn đề luân lý đạo đức / Lê Văn Quán. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.39-44
- Chùa Đình Quán và văn bia của Trạng Bùng / Đỗ Thỉnh. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.66-67
- Chùa Láng và những bức hoành phi câu đối / Thế Anh. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.65-69
- Chùa Phổ Tế, nơi hội ngộ của các danh sĩ đời Tây Sơn / Nguyễn Minh Đăng. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.57-59
- Chùa Thánh Quang, nơi tu hành của Công chúa Túc Trinh / Đỗ Thỉnh. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.81-82
- Chúc thư của Quách Điêu / Trương Sĩ Hùng. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.52-55
- Chúng ta mãi bên nhau trong sự nghiệp nghiên cứu và đào tạo về Hán Nôm / Nguyễn Văn Thịnh. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.16-17
- Chuông chùa Khánh Lâm / Nguyễn Duy Hợp. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.85-87
- Chuông thời Mạc ở chùa Sơn xã Quỳnh Giao (Thái Bình) / Đinh Khắc Thuân. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.59-62
- Chuông thời Tây Sơn ở chùa Bà Móc (Hà Nội) / Mai Xuân Hải. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.79-82
- Chuyện bà Phạm Thị hoài thai trong “Thiên Nam ngữ lục”: sự giao hòa của Phật giáo với tín ngưỡng dân gian bản địa / Chu Quang Trứ. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.25-27
- Chuyển dịch đại từ nhân xưng Hán cổ / Lê Thị Môn. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.39-42
- Chuyến đi sứ của Nguyễn Tư Giản / Phan Văn Các. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.33-37
- Chức quan của Nguyễn Trãi và vị thế của ông trong triều đình nhà Lê / Đinh Khắc Thuân. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.19-23
- Chữ “chớ” trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi / Cao Hữu Lạng. – 1985. – Số 1. – Tr.82-83
- Chữ của cha ông ta đi vào bộ nhớ quốc tế / Phác Can. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.70
- Chữ Cửu và các văn bản thư tịch, bi ký đời Lê Trung hưng / Ngô Đức Thọ. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.11-17
- Chữ dị thể / Phác Can. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.83-86
- Chữ Hán – dạng thể và cách cấu tạo / Thọ Nhân. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.86-88
- Chữ Hán của người Việt / Vũ Tuấn Sán. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.18-24
- Chữ Hán trên bán đảo Triều Tiên hôm nay/ Phan Văn Các. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.57-62
- Chữ Hán trên tráp gỗ ở bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh / Bùi Công Chất. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.82-83
- Chữ Hán và văn hoá Hán đang rất được nhiều người trên thế giới quan tâm / Lê Huy Tiêu. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.97-99
- Chữ “hiểu” trong nhan đề bài thơ “Tiêu tự hiểu chung” của Mạc Thiên Tích và đôi điều ngộ nhận / Nguyễn Quảng Tuân. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.34-39
- Chữ húy đời Lê Sơ / Ngô Đức Thọ. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.25-33
- Chữ “Nam” viết kiêng húy và vấn đề niên đại của chuông Vân Bản / Ngô Đức Thọ. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.18-22
- Chữ Nho với nền văn hoá Việt Nam / Nguyễn Cảnh Toàn. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.3-8
- Chữ Nôm – sáng tạo độc đáo duy nhất trong khu vực các nước đồng văn / Nguyễn Ngọc San. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.22-26
- Chữ Nôm phản ánh ngữ âm địa phương trong “Thiên Nam ngữ lục” / Nguyễn Thị Lâm. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.45-49
- Chữ Nôm tiếng Việt và chữ Hán dùng để mô phỏng âm trong tiếng Phạn / Ishii Kiminari. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.46-53
- Chữ Nôm trên đường hội nhập với khu vực và thế giới / Nguyễn Quang Hồng. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.38-46
- Chữ Nôm trên văn bia thời Lê (thế kỷ XV-XVIII) / Đinh Khắc Thuân. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.46-55
- Chữ Nôm trong các tác phẩm Hán văn của Lê Quí Đôn / Đinh Công Vĩ. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.44-47
- Chữ Nôm trong “Thiên Nam ngữ lục” / Nguyễn Thị Lâm. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.18-23
- Chữ Nôm và công nghệ thông tin (từ IRG 2 tại Hà Nội đến IRG 4 tại Đài Bắc) / Nguyễn Quang Hồng. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.69-71
- Chữ Nôm và văn học chữ Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.26-33
- Chữ Nôm với ngữ âm địa phương Nam Bộ / Nguyễn Thị Lâm. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.20-23
- Chữ tục thể / Phác Can. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.70-74
- Chữ viết Hán Nôm qua nhận định của Lê Quý Đôn và Phạm Đình Hổ / Phan Đình ứng. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.34-36
- Chữ viết và yêu cầu xây dựng một nền quốc văn mới ở Việt Nam vào nửa đầu thế kỷ XX / Phong Lê. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.3-14
- Có hai lối miêu tả cảnh vật / Lê Hoài Nam. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.49-51
- Có nên xếp “Mã Lân dật sử lục” vào nhóm “Lĩnh Nam chích quái”? / Đào Phương Chi. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.35-42
- Có thêm một văn bản sao chép thơ Nôm của Nguyễn Trãi / Nguyễn Tá Nhí. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.60-64
- Cổ kim tự / Phác Can. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.76-81
- Côn Sơn – miền ẩn cư trong thơ Nguyễn Trãi / Trần Thị Băng Thanh. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.9-16
- Công tác đào tạo cán bộ nghiên cứu Hán Nôm bậc sau đại học trong những năm qua / Trịnh Khắc Mạnh. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.79-85
- Công tác Hán Nôm dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác / Trần Nghĩa. – 1985. – Số 1. – Tr.3-15
- Công tác sưu tầm tư liệu Hán Nôm và một số biện pháp chủ yếu / Lê Hiệu. – 1984. – Tr.66-68
- Cúc thu bách vịnh – tập thơ xướng hoạ giữa Phan Huy “í”ch và Ngô Thì Nhậm / Nguyễn Ngọc Nhuận. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.21-29
- Cụ Cử Phạm Xuân Hoà và những vần thơ để lại / Phạm Kỳ Nam. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.43-47
- Cụm văn bia chùa Đại Bi (Đông Hưng, Thái Bình) / Mai Hồng. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.57-63
- Cụm văn bia đề danh Tiến sĩ ở Văn Miếu Bắc Ninh: nhìn từ góc độ tư liệu / Nguyễn Hữu Mùi. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.33-39
- Cùng bạn đọc kính mến / TCHN. – 1986. – Số 1. – Tr.3-4
- Cùng bạn đọc thân mến / TCHN. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.2
- Cùng cộng tác viên tạp chí Hán Nôm. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.3-4
- Cũng là một kiểu so sánh văn học / Hoàng Văn Lâu. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.59-63
- Cuộc đấu tranh ngoại giao với triều đình nhà Minh đầu thế kỷ XV và những chứng tích còn lại / Nguyễn Văn Nguyên. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.31-39
- Cuộc gặp gỡ của sứ thần Việt Nam và Triều Tiên ở Trung Quốc trọng tâm là chuyện xảy ra trong thế kỷ XVIII / Taro Shimizu. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.88-99
- Danh mục sách Hán Nôm in tại đền Ngọc Sơn – Hà Nội / Vương Thị Hường. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.89-96
- Danh mục tác giả các bài viết năm 2003. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.83
- Danh mục tác giả và bài viết đăng trên Tạp chí Hán Nôm năm 2005 / Trần Xuân Phương. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.79
- Danh mục tác giả, bài viết đăng trên tạp chí Hán Nôm năm 2004. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.80-83
- Danh nhân Ngô Thì Nhậm (1746-1803) / Trịnh Khắc Mạnh. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.3-7
- Danh tích xứ Lạng điểm hội tụ sự giao lưu Nam Bắc / Đinh ích Toàn. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.80-83
- Danh y Trần Văn Nghĩa và bài phú “Lẽ tục” / Nguyễn Tá Nhí. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.44-47
- Dân tộc Hàn Quốc sáng tạo chữ Hán cùng với các dân tộc khác / Ha Jin Tae. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.18-20
- Dấu vết cổ của phụ âm đầu “Tr” qua chữ Nôm trong “Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa” / Hoàng Thị Ngọ. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.40-44
- Di sản Hán Nôm nhìn từ góc độ của khoa học ngữ văn / Nguyễn Quang Hồng. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.16-21
- Di sản Hán Nôm tại huyện Kiến Thụy, Hải Phòng / Hoàng Văn Lâu. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.77-79
- Di sản Hán Nôm theo hướng tiếp cận văn học so sánh / Trần Nghĩa. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.3-9
- Di sản Hán Nôm và trách nhiệm lịch sử của chúng ta / Vũ Khiêu. – 1986. – Số 1. – Tr.5-7
- Di sản Hán Nôm và vấn đề nghiên cứu truyền thống / Trần Nghĩa. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.3-6
- Di sản văn hoá Hán Nôm và văn học so sánh / Phạm Tú Châu. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.9-11
- Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam – Một công trình – một thế hệ – một bảng tra cứu hữu ích / Bùi Duy Tân. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.72-74
- Di văn Tây Sơn trên thủ đô Hà Nội / Trần Nghĩa. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.3-10
- Dịch thơ chữ Hán của Nguyễn Du / Trần Đắc Thọ. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.66-69
- Diện mạo Trần Nhân Tông qua “Trúc lâm đại sĩ xuất sơn đồ” / Nguyễn Nam. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.33-46
- Diễn văn khai mạc Triển lãm thư hoạ Lê Xuân Hoà (Tổ chức tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hà Nội vào dịp xuân Mậu Dần – 1998 / Ngô Quang Lộc. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.71
- Dư địa chí, truyền bản và thể loại / Trần Nghĩa. – 1986. – Số 1. – Tr.3-9
- Dương Trực Nguyên (1458-1509) cuộc đời và tác phẩm / Lâm Giang. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.19-22
- Đã có lần có chuyên ban Hán học từ bậc phổ thông / Vũ Thế Khôi. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.83-85
- Đá, thợ khắc và đặc trưng bia thế kỷ XVI / Đinh Khắc Thuân. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.25-30
- Đại hội Chi hội nhà báo Tạp chí Hán Nôm / PV. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.82
- Đại hội lần thứ nhất CLB UNESCO thư pháp Việt Nam / Nguyễn Vinh. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.85
- Đại hội thành lập Liên chi hội nhà báo Trung tâm KHXH và NVQG / P.V. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.91
- “Đại Việt sử ký tiệp lục tổng tự”, một bài tổng luận lịch sử đáng chú ý của Quốc sử quán thời Tây Sơn / Hoàng Văn Lâu. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.24-29
- Đại Việt sử ký toàn thư bản “Nội các quan bản” không phải không có kiêng huý / Trần Nghĩa. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.9-14
- Đàm Thận Huy và tác phẩm “Sĩ hoạn châm quy” / Lâm Giang. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.41-47
- Đạo giáo và truyền kỳ đời Đường / Thân Tải Xuân. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.85-99
- Đặc điểm của phép tỉnh lược trong ngữ pháp thơ Đường luật / Nguyễn Thị Bích Hải. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.44-47
- Đặc điểm thể loại văn bia Việt Nam. – 1993. – Sô 4 (17). – Tr.20-27
- Đặc điểm trang trí bia thời Lý Trần / Tống Trung Tín. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.58-61
- Đặc điểm tư duy Việt Việt Nam trong truyền thống / Nguyễn Bằng Tường. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.3-10
- Đặc điểm văn bản và nội dung tục lệ làng xã cổ truyền / Đinh Khắc Thuân. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.53-60
- Đặc trưng thể loại của văn tế / Ngô Gia Võ. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.14-19
- Đặc trưng văn bản bia Lí – Trần và vấn đề niên đại của bia A Nậu tự tam bảo điền bi / Đinh Khắc Thuân. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.17-24
- Đặng Đức Địch, một nhà nho chính trực và liêm khiết / Vũ Đình Ngạn. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.87-89
- Đặng Huy Trứ và nhà in Trí Trung Đường / Tảo Trang. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.37-41
- Đặng Văn Hoà và tập “Lễ Trai thi chân bản” mới được phát hiện / Phạm Tuấn Khánh. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.86-89
- Để chữ Nôm Việt Nam cũng có mặt trong bảng mã chuẩn quốc tế (UNICODE và ISO) / Ngô Thế Long. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.24-27
- Để đính chính một sai lầm về nghĩa của chữ “Nương long” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.85-87
- Để nắm đúng tư tưởng người xưa (Suy nghĩ nhân đọc Thơ văn Phạm Văn Nghị) / Đinh Xuân Lâm. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.52-56
- Đêm trung thu không trăng, một bài thơ Nôm thời Hồng Đức / Nguyễn Đăng. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.50-51
- Đền Di Ái và tài liệu Hán Nôm tại đây / Bùi Xuân Đính. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.78-80
- Đến Hàn Sơn tự tìm hiểu bài thơ “Phong Kiều dạ bạc” của Trương Kế / Nguyễn Quảng Tuân. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.62-67
- Đi tìm căn cứ gốc cho danh xưng của tác giả “Sứ Hoa tùng vịnh” Khuê hay Quai? / Chu Xuân Giao. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.39-42
- Đi tìm dị bản của truyện cổ tích “Sự tích đền Cờn” / Mai Xuân Hải. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.37-46
- Đi tìm địa chỉ Ngô Chân Lưu / Hoàng Văn Lâu. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.52-54
- Đi tìm Lâm Noạ Phu (Người san cải nên bản Kiều Nôm 1870) / Nguyễn Tuấn Cường. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.7-12
- Đi tìm nguồn gốc và năm xuất hiện của văn bản “Binh thơ yếu lược” hiện có / Ngô Đức Thọ. – 1986. – Số 1. – Tr.33-37, 42
- Đi tìm xuất xứ một bài thơ / Đỗ Phương Lâm. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.56-59
- Địa danh “Bãi cát vàng” trong sử sách / Phạm Hân. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.44-46
- Địa danh “Bắc Hải” trong “Phủ biên tạp lục” / Phạm Hân. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.27-28
- Điểm qua tình hình dịch thuật và biên khảo thuộc lĩnh vực Hán Nôm trong thế kỷ XX / Trần Nghĩa. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.3-13
- Điện Thái Vi của vua Trần qua văn bia và câu đối trong điện / Hồng Cẩm. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.27-28
- Điều ước dòng họ trong một số văn bia từ đường huyện Kiến Thuỵ / Nguyễn Thị Kim Hoa. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.72-75
- Đính chính cho Tản Đà / Nguyễn Quảng Tuân. – 1986. – Số 1. – Tr.95-96
- Đính chính niên đại giả trên một số thác bản bia tại kho bia của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Đinh Khắc Thuân. – 1985. – Số 2. – Tr.68-77
- Đình làng Đình Quán và văn bia của Lê Hiển Tông / Đỗ Thỉnh. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.56-58
- Đình Nguyên Tiến sĩ Nguyễn Đình Tuân với bài văn sách thi đình / Nguyễn Văn Phong. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.65-67
- Đinh Nhật Tân và bài sớ hặc tội hai viên quan đại thần / Trần Nguyên Trinh. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.73-75
- Đoàn Huyên – một tác gia Hán Nôm thế kỷ XIX / Nguyễn Thị Oanh. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.28-33
- Đọc Bắc Ninh địa dư chí / Nguyễn Duy Hợp. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.76-78
- Đọc cuốn “Cơ sở ngữ văn Hán Nôm tập I” / Phan Văn Các. – 1986. – Số 1. – Tr.105-110
- Đọc cuốn “Nguyễn Khuyến – tác phẩm” / Đỗ Thị Hảo. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.94-96
- Đọc cuốn “Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam” / Việt Anh. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.67-70
- Đọc cuốn “Từ điển giải thích thành ngữ gốc Hán” / Vũ Thanh Hằng. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.72-76
- Đọc “Danh nhân văn học Kinh Bắc” / Nguyễn Duy Hợp. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.42-44
- Đọc lại “Truyện Kiều” / Thế Anh. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.38-40
- Đọc lời bạt bản dịch Nga văn “Truyền kỳ mạn lục” / Nguyễn Nam. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.72-76
- Đọc một cuốn sách về Phan Văn Trị / Cao Tự Thanh. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.55-59
- Đọc “Một số vấn đề về chữ Nôm” / Bùi Thanh Hùng. – 1986. – Số 1. – Tr.89-91
- Đọc sách Nôm Tày Tần Chu / Hiền Lương. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.86-89
- Đọc sách “Tùng thư tiểu thuyết Hán văn Việt Nam” tập I / Phạm Văn Thắm. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.94-96
- Đọc sách Vực ngoại Hán văn tiểu thuyết luận cứ / Phạm Văn Thắm. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.65-69
- Đọc sách: Phạm Thận Duật toàn tập / Đinh Xuân Lâm. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.74-76
- Đọc “Tạ Thị Nam chinh ký” nghĩ về văn học so sánh Triều Việt / Phan Văn Các. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.54-58
- Đọc “Ức Trai thi tập” của Lê Cao Phan / Lê Toan. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.69-75
- Đọc và hiệu đính cuốn “Lịch đại niên kỷ bách trúng kinh” / Lê Thành Lân. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.40-48
- Đọc vài bài thơ trọng nông của các vua Nguyễn / Phan Thuận An. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.75-76
- Đóng góp của cứ liệu chữ Nôm trong việc xác định sự biến đổi của các tổ hợp phụ âm KL, PL\BL, TL và ML / Hoàng Dũng. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.11-15
- Đô thị cổ Phố Hiến: thư tịch và bi ký Hán Nôm / Ngô Đức Thọ. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.3-9
- Đồ hình lịch can chi vĩnh cửu / Lê Thành Lân. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.78-85
- Đố chữ Hán trong câu đố tiếng Việt / Tảo Trang. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.62-77
- Đôi điều cần đính chính lại / Nguyễn Công Lý. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.53-56
- Đôi điều cần đính chính về tư liệu bản Kiều ở Thái Bình / Nguyễn Khắc Bảo. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.74-76
- Đôi điều suy nghĩ về việc dịch một số bài thơ trong Ngục trung nhật ký của Chủ tịch Hồ Chí Minh / Trần Đắc Thọ. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.48-54
- Đôi điều về “Ức Trai thi tập” trong “Nguyễn Trãi toàn tập” của Hoàng Khôi / Lê Toan. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.47-54
- Đôi lời thưa lại ông Nguyễn Quảng Tuân / Đào Thái Tôn. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.67-73
- Đôi nét trao đổi về dịch thơ chữ Hán – Nguyễn Trãi / Duy Phi. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.47-50
- Đôi nét về bia hậu / Dương Thị The. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.35-36
- Đôi nét về văn khắc huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang / Lâm Giang. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.49-62
- Đối chiếu các âm tiết Hán – Việt, Hán – Hàn với các âm tiết Hán / Hoàng Trọng Phiến. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.13-17
- Đông Hồ khám phá thơ Nôm Mạc Thiên Tích / Trương Minh Đạt. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.25-39
- “Đồng Khánh địa dư chí” quá trình biên soạn – lưu truyền và giá trị học thuật / Ngô Đức Thọ. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.19-32
- Đơn vị hành chính “Tổng” xuất hiện từ khi nào / Đinh Khắc Thuân. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.21-23
- Đức tính dũng trong thơ văn Đặng Huy Trứ / Tảo Trang. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.28-38
- “Đường thi giám thưởng từ điển” một cuốn sách cần thiết cho những người yêu thích thơ Đường / Thế Anh. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.72-73
- “Êm nềm” và “Lắm thăn” / Nguyễn Quang Hồng. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.81-84
- Gặp lại cổ nhân, tiếp cận cái hiện đại, suy nghĩ về cách học ngoại ngữ / Bùi Đình Mỹ. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.42-45
- Genibrel đã hiểu Lục Vân Tiên như thế nào? / Nguyễn Quảng Tuân. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.58-64
- Gia phả và tư liệu gia phả ở thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trần Kim Anh. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.26-30
- Gia phả với dân tộc học và bảo tàng dân tộc học / Nguyễn Anh Ngọc. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.31-35
- Gia phả, thần phả, ngọc phả – một nguồn tài liệu lịch sử cần sưu tầm và khai thác / Văn Tân. – 1984. – Tr.72-76
- Giá trị đích thực của sử liệu trong văn bản Nôm / Nguyễn Tá Nhí. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.20-25
- “Giải mã chữ Hán” – một phát hiện hay là một trò ảo thuật / Thế Anh. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.55-57
- Giáo sư J. Bonet với chữ Nôm / Đặng Đức. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.45-52
- Giáo trình tiếng Hán cổ đại và việc dạy chữ Nôm / Hoàng Trọng Phiến. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.40-45
- Giới thiệu ấn quan phòng ở bảo tàng Long An / Vương Thu Hồng. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.75-79
- Giới thiệu ấn triện trong Nội các triều Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.18-21
- Giới thiệu kho sách Cổ chỉ của Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.39-44
- Giới thiệu kho sách địa bạ thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.73-78
- Giới thiệu kho sách thần tích tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.39-44
- Giới thiệu kho sách Tục lệ Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.40-43
- Giới thiệu Lê quí dật sử / Phạm Văn Thắm. – 1986. – Số 1. – Tr.10-16
- Giới thiệu một vài tư liệu Hán Nôm mà tôi đã thấy, đã xem ở Hà Sơn Bình / Trần Lê Văn. – 1984. – Tr.87-90
- Giới thiệu sơ lược một ấn triện triều Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.36-40
- Giới thiệu sơ lược một số loại hình ấn triện triều Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.33-39
- Giới thiệu Tạ Quốc Bửu – một nhà thơ đất Giá Rai, Bạc Liêu / Trần Phước Thuận. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.55-59
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Hoa trình tạp vịnh” / Nguyễn Hoàng Quý. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.37-46
- Giới thiệu tấm bia mới tìm thấy tại khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội / Nguyễn Thị Lan. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.82-85
- Giữ gìn bản sắc văn hoá Việt Nam và hội nhập cùng văn hoá khu vực nhờ công nghệ thông tin / Ngô Thế Long. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.40-42
- Giữ gìn và nghiên cứu di sản Hán Nôm / Trần Nghĩa. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.3-11
- Góp bàn về mấy chữ có liên quan đến bài thơ “Nam quốc sơn hà” / Lại Văn Hùng. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.73-74
- Góp một cách hiểu bài thơ cổ / Hoàng Văn Lâu. – 1985. – Số 2. – Tr.53-59
- Góp một số ý kiến đối với bản từ vựng tiếng Việt do E.Gaspardone tái lập / Trần Xuân Ngọc Lan. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.53-58
- Góp một vài ý kiến nhỏ về bản dịch “Hịch tướng sĩ” hiện hành / Nguyễn Cảnh Phức. – 1986. – Số 1. – Tr.90-94
- Góp phần đính chính thư mục về Vũ Phạm Khải / Nguyễn Văn Huyền. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.75-76
- Góp phần giải quyết những vấn đề văn bản học đang đặt ra với “Công dư tiệp ký” / Trần Nghĩa. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.3-10
- Góp phần hiểu thêm về sự tích Bà Chúa Kho ở Bắc Ninh, tỉnh Hà Bắc / Nguyễn Huy Thức. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.38-43
- Góp phần tìm hiểu diện mạo văn học Phật giáo Việt Nam trước thế kỷ thứ X / Nguyễn Công Lý. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.17-31
- Góp phần tìm hiểu lịch sử phiên dịch “Liêu trai chí dị” ở Việt Nam / Nguyễn Văn Hiệu. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.31-36
- Góp phần tìm hiểu “Tân biên truyền kỳ mạn lục” / Đinh Văn Minh. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.11-16
- Góp phần tìm hiểu thêm về nội dung bài “Độc Tiểu Thanh ký” của Nguyễn Du / Nguyễn Danh Đạt. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.42-43
- Góp phần xác định tác giả một số bài thơ chưa rõ là của Nguyễn Trãi hay của Nguyễn Bỉnh Khiêm / Lã Nhâm Thìn. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.3-5, 8
- Góp thêm tư liệu mới vào việc tìm hiểu tác giả Nguyễn Bính / Nguyễn Hữu Mùi. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.58-62
- Góp thêm tư liệu về Lã Xuân Oai / Việt Anh. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.70-74
- Góp thêm ý kiến về: Cấu tạo chữ Nôm / Đỗ Nguyên Đương. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.82-84
- Góp ý bài “Nhân đọc một thiên trong bản dịch Hàn Phi tử” của Lê Văn Quán / Đàm Phi Vũ. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.60-69
- Góp ý kiến cho bản phiên âm của học giả Phan Đăng trong quyển “Tự Đức thánh chế tự học giải nghĩa ca” / Trần Xuân Ngọc Lan . – 1999. – Số 4 (41). – Tr.53-60
- Góp ý kiến cho sách phiên âm chú giải “Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa” / Đặng Đức. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.55-58
- Góp ý về hai bài châm uống trà ở chùa Một Cột / Kiều Thu Hoặch. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.56-60
- Hai bài châm uống trà ở chùa Một Cột / Lê Quốc Việt. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.66-69
- Hai bài thơ khắc trên biển gỗ mới phát hiện / Hoàng Lê. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.57-58
- Hai bài thơ Quốc âm ở chùa Đậu (Hà Sơn Bình) / Đinh Khắc Thuân. – 1986. – Số 1. – Tr.80-84
- Hai bức thư của Đốc Tích / Trương Chính. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.82-85
- Hai cuộc cải cách văn ngôn lớn trong lịch sử văn ngôn Trung Quốc / Phạm Văn Khoái. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.66-73
- Hai mươi bài thơ Nôm lúc đi sứ Trung Quốc của Trịnh Hoài Đức / Cao Tự Thanh. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.86-93
- Hai tác phẩm y học thế kỷ XV / Lâm Giang. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.76-80
- Hai tấm bia cổ nói về người Nhật trên đất Quảng Nam Đà Nẵng / Trần Bá Chí. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.71-77
- Hai tấm bia ghi về Hội Hoa Nghiêm ở chùa Tảo Sách của Cúc Hương Hoàng Thúc Hội / Phạm Minh Đức. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.74-79
- Hai tấm bia Trạng Trình soạn mới phát hiện ở Thái Bình / Nguyễn Hữu Tưởng. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.70-72
- Hai tấm bia về Ninh Ngạn và cuốn “Vũ Vu thiển thuyết” của ông / Hoàng Lê. – 1986. – Số 1. – Tr.62-64
- Hai tờ chiếu của vua Cảnh Thịnh gửi những người trong Sứ bộ Anh / Trần Nghĩa. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.71-72
- Hai văn bản chữ Phạn góp phần đọc những văn bản chữ Phạn ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngân. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.44-51
- Hán Nôm học trong những năm đầu thời kỳ “Đổi mới” của đất nước / Phan Văn Các. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.7-13
- Hán Nôm học và “Dã thảo” / Vương Thị Hường. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.67-68
- Hán Nôm học với nhà trường / Phan Hữu Nghệ. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.14-18
- Hán Nôm vào thiên niên kỷ mới / Đinh Khắc Thuân. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.37-41
- Hán văn Lý – Trần, thời kỳ cổ điển của 10 thế kỷ Hán văn Việt Nam thời độc lập / Phạm Văn Khoái. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.3-8
- Hán văn Lý Trần và Hán văn thời Nguyễn trong cái nhìn vận động của cấu trúc văn hoá Việt Nam thời Trung đại / Phạm Văn Khoái. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.36-42
- Hán văn Việt Nam nhìn từ góc độ song ngữ / Phạm Văn Khoái. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.17-22
- Hành trình “đi sứ” qua một số tư liệu Hán Nôm / Đỗ Thị Hảo. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.30-33
- Hãy tiếp tục sưu tầm văn bia, một loại tư liệu Hán Nôm quý giá / Du Chi. – 1984. – Tr.77-80
- Hậu duệ của Lê Lai trên đất Thăng Long / Lê Hoàng Bảo Giáp. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.80-83
- Hệ Đại học Sư phạm tại chức ở các tỉnh phía Nam với việc sưu tầm và nghiên cứu Hán Nôm / Hồ Sỹ Hiệp. – 1986. – Số 1. – Tr.97-99
- Hệ phương pháp và một vài kết quả phân tích thống kê tư liệu văn bia Việt Nam khi nghiên cứu lịch sử chính trị – xã hội / A.L.Phê Đô Rin. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.12-31
- Hiện tượng đọc không chuẩn từ Hán Việt trong văn bản Nôm / Nguyễn Thị Lâm. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.8-10
- Hiện tượng đồng nghĩa giữa chữ Nôm Việt và chữ vuông Choang / Nguyễn Quang Hồng. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.3-17
- Hiện tượng ghi âm mang tính chất địa phương trong chữ Nôm / Nguyễn Thị Lâm. – 1985. – Số 1. – Tr.78-81
- Hiện tượng “hữu âm vô tự” trong tiếng Bắc Kinh / Đặng Đình Minh. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.89-92
- Hiện tượng Stroop trong tiếng Việt / Yasuo Morikawa. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.83-86
- Hiệp trấn Hoàng Nguyễn Thự và bài văn chúc mừng quan tân Hiệp trấn / Nguyễn Thị Trang. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.64-67
- Hiểu biết của Lê Quí Đôn về kim thạch văn / Đinh Công Vĩ. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.28-33
- Hiệu đính một số ngày tháng có trong bản dịch cuốn “Đại Việt sử ký toàn thư”, phần tiếp, tập I – “Bản kỷ tục biên” / Lê Thành Lân. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.75-80
- Hình bóng chữ Nôm Việt trong chữ vuông Choang / Nguyễn Quang Hồng. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.35-41
- Hình bóng của Emile Gaspardone / Kazu Muramatsu. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.90-99
- Hình dấu tỷ ấn trên các lệnh chỉ của bảy chúa Trịnh thời Lê Trung Hưng / Nguyễn Công Việt. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.40-47
- Hoa hồng trong tâm hồn hai nhà thơ vĩ đại / Trần Bá Chí. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.33-36
- “Hoa Nga đại từ điển”, một thành tựu mới của nền Hán ngữ học Xô Viết / Phan Văn Các. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.102-103
- Hoà tự của Nhật Bản – đôi điều so sánh với chữ Nôm Việt Nam / Lã Minh Hằng. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.50-59
- Hoàng các di văn – Một bộ sưu tập các văn kiện đời Lê có giá trị / Hoàng Văn Lâu. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.65-68
- Hoàng đế nước Đại Nam kính phúc đáp Hoàng đế nước Đại Phú Lang Sa, trước điện xem thư / Tố Am Nguyễn Toại. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.67-71
- Hoàng giáp Nguyễn Tư Giản trước những ưu ái của các vua Nguyễn / Nguyễn Đắc Xuân. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.15-21
- Hoạt động thư pháp ngày Xuân / Nguyễn Vinh. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.92-93
- Học giả Hoàng Xuân Hãn đã nhầm lẫn khi căn cứ vào chữ “nữ giới” để bác bỏ Đoàn Thị Điểm là dịch giả bản “Chinh phụ ngâm” hiện đang được lưu truyền / Nguyễn Quảng Tuân. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.56-61
- Họ Đặng làng Lương Xá / Trương Sĩ Hùng. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.59-61
- Họ Hoàng làng Hạ Yên Quyết / Đỗ Thỉnh. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.83-85
- Họ Lê Trung ở Hoằng Hoá, một dòng họ giàu truyền thống văn hoá yêu nước / Nguyễn Tá Nhí. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.22-25
- Họ Phạm ở Trình Trung một dòng họ có truyền thống văn hiến lâu đời / Vũ Đình Ngạn. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.69-71
- Họ Tạ ngõ Ô Y / Lê Tiến Đạt. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.51-55
- Họ Trịnh với những tư liệu hiện còn / Trịnh Di. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.41-43
- Họ Vũ làng Mộ Trạch / Phạm Thị Thoa. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.44-47
- Họp cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm / TCHN. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.97-98
- Họp cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm đầu năm 1998 / P.V. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.88-89
- Họp cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm đầu năm 1999 / P.V. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.68-69
- Họp cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm năm 1996 / P.V. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.89
- Họp trù bị cho Hội thảo “Tìm hiểu nét riêng của Di sản Hán Nôm Việt Nam trong nền văn hoá chung khu vực / P.V. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.69
- Họp trù bị cho Hội thảo “Văn học so sánh” / P.V. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.89
- Hội Bảo tồn di sản chữ Nôm (Hoa Kỳ) / Balaban, John. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.3-6
- Hội hướng thiện và đền Ngọc Sơn / Tảo Trang. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.55-65
- Hội nghị bàn về công tác tạp chí của Trung tâm KHXH và NVQG / P.V. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.90
- Hội nghị cộng tác viên “Tạp chí Hán Nôm” / P.V. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.86-87
- Hội nghị cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm / PV. – 1986. – Số 1. – Tr.103-104
- Hội nghị cộng tác viên “Tạp chí Hán Nôm” đầu năm 2001 / PV. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.93-94
- Hội nghị Cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm đầu năm 2003 / Trịnh Khắc Mạnh. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.3-4
- Hội nghị cộng tác viên “Tạp chí Hán Nôm” năm 2002 / Trịnh Khắc Mạnh. – 2002. – Số 1 (50) (50). – Tr.81-82
- Hội nghị cộng tác viên Tạp chí Hán Nôm năm 2005 / P.V. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.83
- Hội nghị khoa học về Nôm / Cao Hữu Lạng. – 1986. – Số 1. – Tr.115-119
- Hội nghị phả học – Trung tâm phả học Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Vương Thị Hường. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.79
- Hội nghị Quốc tế về khoa cử và giáo dục tại Trung Quốc / P.V. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.83
- Hội nghị sưu tầm, bảo vệ thư tịch và tư liệu Hán Nôm. – 1984. – Tr.152
- Hội nghị Thông báo Hán Nôm học năm 2002. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.83
- Hội nghị thông báo khoa học thuộc chuyên ngành Hán Nôm / PV. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.98-99
- Hội thảo khoa học: Di sản Hán Nôm theo hướng tiếp cận văn học so sánh (16/5/1998) / P.V. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.96
- Hội thảo khoa học: “Quần thể di tích lịch sử văn hoá, cảnh quan du lịch” xã Quảng Thanh, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng / Nguyễn Văn Thành. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.93-94
- Hội thảo khoa học: “Tiến sĩ Nguyễn Văn Lý (1795-1868) và dòng họ Nguyễn Đông Tác” tổ chức tại Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội / Nguyễn Văn Thành. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.94-95
- Hội thảo khoa học “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy tác dụng các di tích lịch sử – văn hoá của thủ đô Hà Nội” / Cổ Minh Tâm. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.71
- Hội thảo khoa học “Hán Nôm trong đổi mới” / PV. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.106
- Hội thảo khoa học quốc tế lần thứ 9 về Lịch sử khoa học của các nước Đông Á tổ chức tại Singapore / C.T.L. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.85-86
- Hội thảo khoa học quốc tế về “Bảo quản bằng Microfilm và vấn đề bảo tồn ở khu vực Đông Nam “á” tổ chức tại Chiang Mai, Thái Lan / C.T.L. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.87-88
- Hội thảo khoa học quốc tế về gia phả và các nguồn tư liệu về gia phả tổ chức tại Thư viện Thượng Hải, Trung Quốc / C.T.L. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.90-91
- Hội thảo khoa học quốc tế về giao lưu văn hoá Trung – Việt / Đinh Văn Minh. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.83
- Hội thảo khoa học về “Bảo quản tư liệu Hán Nôm bằng hệ thống điều hoà trung tâm” / Nguyễn Thị Phượng. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.70-71
- Hội thảo khoa học về cư sĩ Thiều Chửu Nguyễn Hữu Kha / P.V. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.81
- Hội thảo khoa học về danh nhân văn hoá Nguyễn Trực / P.Đ.Ư. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.87
- Hội thảo khoa học về ngành Hán Nôm / PV. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.95
- Hội thảo khoa học về Trương Đăng Quế một danh nhân lịch sử – văn hoá đầu thế kỷ XX / P.V. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.75
- Hội thảo “Nghiên cứu, giảng dạy ngữ văn Hán Nôm trong nhà trường Đại học và Cao đẳng” / P.V. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.83
- Hội thảo Quốc tế lần thứ XXXVI về nghiên cứu Châu Á và Bắc Phi, tổ chức tại Montreal Canada / C.T.L. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.88-89
- Hội thảo quốc tế về chữ Nôm. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.78
- Hội thảo quốc tế về Nho giáo ở Việt Nam. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.79
- Hội thảo về công tác bảo quản tư liệu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.91-92
- Hội thảo về từ điển chữ Nôm / P.V. – 1985. – Số 2. – Tr.115-117
- Hội thảo Việt Nam học lần thứ hai / PV. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.82
- Hôm nay với Nho giáo / Nguyễn Đình Chú. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.3-10
- Hợp tác khoa học giữa Viện nghiên cứu Hán Nôm và Nhà Bảo tàng Quang Trung – Nghĩa Bình / Nguyễn Thị Phượng. – 1985. – Số 1. – Tr.115-116
- Hợp tác khoa học giữa Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Sở văn hoá thông tin Hà Nội / Trịnh Khắc Mạnh. – 1985. – Số 1. – Tr.114-115
- Hợp tuyển văn học Trung đại Việt Nam (Tập Một) Sách mới với tư liệu Hán Nôm nguyên gốc cập nhật / Đỗ Thu Hiền. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.68-72
- Hòe Hiên Trần Hiền (1684-1742) người hiền đất Vân Canh / Việt Anh. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.33-37
- “Huỳnh Thúc Kháng tác phẩm” hay một sự bôi bác trong khoa học / Cao Phi Hồng. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.67-71
- Hương ước của một làng ven đô / Bùi Xuân Đính. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.39-43
- Hướng tới kỷ niệm 500 năm ngày sinh Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1991) / PV. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.107
- Khai giảng khoá học bồi dưỡng kiến thức nghiên cứu sinh chuyên ngành Hán Nôm / PV. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.69
- Khai giảng lớp chữ Nôm cơ bản / P.V. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.82
- Khai thác tư liệu về Việt Nam qua “Văn uyên các tứ khố toàn thư điện tử bản” / Nguyễn Nam. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.41-44
- Khánh thành trụ sở mới, kỷ niệm 20 năm thành lập Ban Hán Nôm, nay là Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Phan Văn Các. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.3-6
- Khảo cứu bản dịch Nôm “Truyền kỳ mạn lục” / Schneider Paul. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.14-24
- Khảo cứu văn bản Thiên hạ bản đồ / Ngô Đức Thọ. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.59-75
- Khảo sát lại những điều kiện tồn tại của những giả thuyết xung quanh vấn đề “Dịch giả Chinh Phụ ngâm khúc” / Nguyễn Thạch Giang. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.3-12
- Khảo sát quá trình diễn biến của chữ Nôm thông qua mô hình ngữ âm của chữ / Nguyễn Tài Cẩn. – 1984. – Tr.102-111
- Khảo sát sơ bộ kho sách chữ Nôm ở thư viện Quốc gia Việt Nam / Phạm Thế Khang. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.34-35
- Khảo sát thêm về “Ức Trai di tập” / Nguyễn Văn Nguyên. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.48-56
- Khảo thuật về cổ tịch có liên quan đến Việt Nam thuộc các triều đại ở Trung Quốc / Hà Thiên Niên. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.3-14
- “Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ tục biên” một pho sử liệu đồ sộ về triều Nguyễn / Phan Thanh Hải. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.78-83
- Kho “Mộc thư” chùa Vĩnh Nghiêm với giá trị văn hoá / Nguyễn Văn Phong. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.50-54
- Kho sách Hán Nôm của Sở văn hóa và Thông tin Hà Sơn Bình / Nguyễn Thanh Phúc. – 1984. – Tr.47-49
- Khoá tập huấn về “Lý luận và thực tiễn biên soạn sách địa chí / Phạm Hồng Toàn. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.93-94
- Không nên đưa ra một bản dịch như thế / Trần Ngọc Thụ. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.54-55
- Khởi công xây dựng kho sách Hán Nôm / PV. – 1986. – Số 1. – Tr.102-103
- Kiểm kê, phân loại và sơ bộ đánh giá tác phẩm Trương Đăng Quế / Trần Nghĩa. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.28-32
- “Kim Vân Kiều lục” một bản “Truyện Kiều” bằng văn xuôi chữ Hán / Thế Anh. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.73-79
- Kính gửi Toà soạn Tạp chí Hán Nôm / Vũ Tuấn Sán. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.71-72
- Kinh học / Chu Quế Điện. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.52-55
- Kinh Thi với văn thơ Hán Nôm / Trần Lê Sáng. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.24-30
- Kỷ niệm 25 năm ngành Hán Nôm thuộc Khoa Văn học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội / Lê Anh Tuấn. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.87-89
- Kỷ niệm 3 năm ngày thành lập câu lạc bộ thư hoạ Thăng Long / Nguyễn Vinh. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.96
- Kỷ niệm về Giáo sư Nhan Bảo / Phong Lê. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.47-52
- “La Nội, Ỷ La nhị xã lưu truyền khu hổ lang tích” và thực chất về hội “Giã La” / Bùi Xuân Đính. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.26-32
- Lại bàn về bài “Phong Kiều dạ bạc” – một bài thơ gây xôn xao dư luận ngàn đời / Kiều Thu Hoạch. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.56-62
- Lại bàn về Hội Tao đàn thời Lê Thánh Tông / Mai Xuân Hải. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.57-66
- Lại bàn về một vài từ Hán tại đền Ngọc Sơn Hà Nội / Tảo Trang. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.48-55
- Lại bàn về “Tam giáo đồng nguyên” / Lê Văn Quán. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.15-21
- Lại bàn về “thu thanh” hay “thung thanh” / Tảo Trang. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.70-71
- Lại chuyện khinh suất / Nguyễn Công Lý. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.62-64
- Lại thêm một bản dịch “Trường hận ca” / Thế Anh. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.53-55
- “Lan trì kiến văn lục” của Vũ Trinh. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.73-79
- Làng Nành qua tư liệu văn bia / Đinh Khắc Thuân. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.33-39
- Làng quê Trung Am trong thơ, văn của Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) / Trịnh Khắc Mạnh. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.14-17
- Lãng Sơn – một vị trí quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (980-981) / Trần Bá Chí. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.43-49
- Lập học chiếu và chính sách giáo dục triều Tây Sơn / Đinh Khắc Thuân. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.75-77
- Lê Anh Tuấn Thượng thư, nhà thơ đầu thế kỷ XVIII / Nguyễn Tuấn Lương. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.64-68
- Lễ bảo vệ khoá luận tốt nghiệp Cử nhân ngành Hán Nôm Khoa văn học, trường Đại học KHXH &NV, thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội / Phạm Vân Dung. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.82
- Lê Khắc Cẩn, một tâm hồn thơ, một tấm lòng yêu nước / Hoàng Văn Lâu. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.37-41
- Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập cơ sở nghiên cứu Hán Nôm và khánh thành trụ sở mới của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / PV. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.105
- Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / PV. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.89
- Lễ kỷ niệm 350 năm ngày sinh danh nhân Đặng Đình Tướng / Nguyễn Thị Lan. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.88
- Lễ kỷ niệm 500 năm ngày mất của danh nhân Thân Nhân Trung / PV. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.90
- Lễ kỷ niệm 765 năm sinh và 745 năm mất Trạng nguyên Nguyễn Hiền / N.T.L. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.89
- Lễ phát bằng Cao học Hán Nôm khoá I (1996-1998) / Phương Chi. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.93
- Lễ ra mắt chương trình văn hoá thơ luật Đường Việt Nam / P.V. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.83
- Lễ ra mắt của Trung tâm Trung Quốc học trực thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội I / P.V. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.75
- Lê Thánh Tông và “Cổ tâm bách vịnh” / Mai Xuân Hải. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.28-34
- Lệ thưởng đào của làng Đông Ngạc và các bài văn thưởng đào / Trần Thị Kim Anh. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.23-26
- Lễ tiếp nhận hệ thống Microfilm của Chính phủ Nhật Bản trao tặng Viện Nghiên cứu Hán Nôm. – 2000. – Số 3 (44) (44). – Tr.88-89
- Lễ trao bằng Thạc sĩ Khoa học Thông tin Thư viện cho các Thạc sĩ được đào tạo tại Hoa Kỳ / H-L. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.74
- Lịch sử nghiên cứu điển cố văn học Việt Nam và Trung Hoa / Đoàn Ánh Loan. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.27-32
- Lịch sử sử dụng chữ Hán trên bán đảo Triều Tiên / Phan Văn Các. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.49-56
- Lịch, lịch sử kinh tế, chính trị và chiến tranh / Nguyễn Thường. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.42-48
- Liệt nữ ở An Ấp là người nào? / Hoàng Hữu Yên. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.62-65
- Lối đánh dấu cá trong chữ Nôm / Nguyễn Tá Nhí. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.35-38
- Lối viết “Truyện” trong bộ sử biên niên “Đại Việt sử ký toàn thư” / Hoàng Văn Lâu. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.50-55
- Lời dẫn cho bộ sách sắp xuất bản Văn khắc Hán Nôm Việt Nam – Tuyển chọn và lược thuật / Nguyễn Quang Hồng. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.6-11
- Lời thì thầm của Nguyễn Du với chúng ta qua “Đoạn trường tân thanh” / Nguyễn Thạch Giang. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.11-16
- Lớp Đại học tại chức chuyên ngành Ngữ văn phương Đông / P.V. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.62
- Lớp Nghiên cứu văn bản học / Ngô Đức Thọ. – 1985. – Số 1. – Tr.110-111
- Luận án Phó tiến sĩ về Lê Quý Đôn / PV. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.102-103
- Luận án Phó tiến sĩ về truyện Nôm / PV. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.103
- Luận án về chữ Nôm Tày / PV. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.103
- Luận ngữ ngu án tác phẩm kinh học đáng chú ý / Phan Văn Các. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.44-51
- Lược dịch quốc ngữ cuối thế kỷ XIX (Khảo sát bản Lược dịch Quốc ngữ “Truyền kỳ mạn lục” trong “Sử Nam chí dị” và “Quảng tập viêm văn”) / Nguyễn Nam. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.20-31
- Lược đồ quan hệ tiểu thuyết Hán Nôm Việt Nam và tiểu thuyết cổ các nước trong khu vực / Trần Nghĩa. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.3-13
- Lược khảo văn bản tác phẩm Hán Nôm của Phùng Khắc Khoan (1528-1613) / Bùi Duy Tân. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.3-12
- Lược khảo về thư tịch cổ Việt Nam du nhập vào Trung Quốc / Hà Thiên Niên. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.31-35
- “Lý hoặc luận”, bông hoa đầu mùa của Phật giáo Luy Lâu / Trần Nghĩa. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.85-104
- Lý Trần Quán và tác phẩm “Thiên Nam lịch khoa hội phú tuyển” / Đỗ Thỉnh. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.62-63
- Mai Am – nữ thi nhân cuối cùng của dòng thơ chữ Hán thế kỷ XX / Đỗ Thị Hảo. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.18-23
- “Mai Hồ thi thảo”, tiếng thơ bi phẫn trước thời cuộc / Nguyễn Tiến Đoàn. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.34-39
- Mẫn Hiên thuyết loại. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.90-100
- Mấy bài thơ chữ Hán đề ở động Kính Chủ (xã Phạm Mạnh, huyện Kinh Môn, Hải Dương) / Hồng Phi. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.79-82
- Mấy đặc điểm văn học Lý – Trần / Nguyễn Công Lý. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.8-15
- Mấy nét đáng chú ý của thư tịch y dược cổ truyền Việt Nam / Lâm Giang. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.61-66
- Mấy nét đặc sắc về nghệ thuật của văn học Phật giáo / Nguyễn Công Lý. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.11-22
- Mấy nét về tập thơ “Ngọc đường xuân khiếu” của Ngô Thì Nhậm / Lê Việt Nga. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.48-53
- Mấy nét về văn học so sánh ở Trung Quốc / Nguyễn Tuấn Thịnh. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.97-99
- Mấy nhận xét bước đầu qua các bản đinh bạ thời Tây Sơn ở Châu Quảng Hoá (Đại Lộc, Quảng Nam) / Huỳnh Công Bá. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.80-84
- Mấy nhận xét về việc phiên âm và khảo đính “Nhị độ mai” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.65-70
- Mấy sáng tác của nhà văn học Nguyễn Quỳnh / Tảo Trang. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.73-76
- Mấy suy nghĩ nhân đọc “Thơ nghìn nhà” / Duy Phi. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.63-67
- Mấy suy nghĩ về bát quái / Đỗ Nguyên Đương. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.28-32
- Mấy suy nghĩ về tên gọi làng xã của người Việt / Nguyễn Tá Nhí. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.56-60
- Mấy suy nghĩ về vấn đề quốc học / Trần Nghĩa. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.3-11
- Mấy suy nghĩ về việc phiên âm, chú giải từ cổ trong văn bản Nôm / Nguyễn Tá Nhí. – 1985. – Số 1. – Tr.58-66
- Mấy ý kiến nhân đọc “Từ điển giải thích thành ngữ gốc Hán” / Trần Ngọc Thuận. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.51-54
- “Minh đạo gia huấn” và vấn đề người xưa với giáo dục gia đình / Tạ Đăng Tuyên. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.36-43
- “Minh thệ tấu văn” làng Hoà Liễu, Hải Phòng / Đinh Công Vĩ. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.65-67
- Mộ tổ Mạc tộc bên cạnh điện Cổ Trai / Nguyễn Phương Thoan. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.82-83
- Một bài hịch chống Pháp xâm lược cuối thế kỷ XIX / Trương Chính. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.77-80
- Một bài ký của Lương Thế Vinh mới phát hiện / Hoàng Lê. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.84-85
- Một bài Sli Mửng Pi Mấư (Thơ mừng năm mới) của người Tày Nùng trong kho sách Hán Nôm / Hoàng Phương Mai. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.75-77
- Một bài thơ chữ Hán của Bác Hồ mới sưu tầm được / Trần Đắc Thọ. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.74-75
- Một bài thơ của giáo thụ Trần Hữu Đáp mới phát hiện ở động Kính Chủ / Nguyễn Minh Tường. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.80-82
- Một bài thơ độc đáo của Ngô Thì Nhậm / Nguyễn Thị Phượng. – 1985. – Số 1. – Tr.94-95
- Một bài thơ hay của Thiên Nam Động Chủ bị bỏ quên / Đinh Văn Minh. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.65-69
- Một bài thơ Nôm của Nguyễn Khản mới phát hiện / Nguyễn Xuân Diện. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.65-66
- Một bài văn bia của Phùng Khắc Khoan / La Đức Tô. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.57-58
- Một bài văn bia tưởng nhớ thày học của Phan Bội Châu / Hồ Liệu. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.41-45
- Một bài văn tế bằng chữ Nôm / Vũ Thanh Hằng. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.89, 102
- Một bản dịch “Truyện Kiều” độc đáo / Thế Anh. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.84-85
- Một bản địa bạ thời Thái Đức / Huỳnh Công Bá. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.58-60
- Một bản gia phả chép bằng chữ Nôm / Nguyễn Thị Trang. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.79-81
- Một bản “Lục Vân Tiên” in bằng chữ Nôm mang niên đại sớm nhất vừa tìm thấy ở Paris / Trần Nghĩa. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.24-29
- Một bản thảo mới hoàn thành: Bảng tra tên các đơn vị hành chính trong “Cương mục” / Dương Thị The. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.47-49
- Một bản thảo vừa hoàn thành: Bảng tra di tích lịch sử văn hóa Việt Nam / Ngô Đức Thọ. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.16-20
- Một bản thư mục mới về sách Hán Nôm Việt Nam tàng trữ tại Đông Dương văn khố Nhật Bản / Thọ Nhân. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.95
- Một bản Truyền kỳ mạn lục in năm 1712 vừa tìm thấy / Trần Nghĩa. – 1985. – Số 2. – Tr.90-100
- Một băn khoăn về văn bản Duy Minh Thị 1872 / Đào Thái Tôn. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.63-68
- Một bộ sách mới đáng trân trọng / Vũ Ngọc Khánh. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.59-63
- Một bộ từ điển Việt – La tinh viết tay vào cuối thế kỷ XVIII vừa sưu tầm được / Trần Nghĩa. – 1984. – Tr.127-136
- Một bức thư cuối thế kỷ 17 triều đình Lê Trịnh gửi vua nước Pha Lan Sa / Nguyễn Tài Cẩn. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.75-76
- Một bước ngoặt trên con đường tìm hiểu truyện Kiều (Nhân đọc Văn bản Truyện Kiều – Nghiên cứu và khảo luận của Đào Thái Tôn) / Lê Thành Lân. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.48-62
- Một cách dùng mới của danh từ tiếng Hán / Nguyễn Thiện. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.65-67
- Một cách ghi năm âm lịch cần biết / Đào Thái Tôn. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.84-86
- Một cách hiểu bài thơ “Sinh lão bệnh tử” của ni sư Diệu Nhân / Phan Hữu Nghệ. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.62-65
- Một cách tiếp cận bài thơ “Phong Kiều dạ bạc” / Nguyễn Cảnh Phức. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.65-67
- “Một chữ thầy cho sáng nghĩa kinh” hay thư pháp của thầy và trò / Nguyễn Văn Hồng. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.64-65
- Một công trình hội yếu và chỉ dẫn về các bậc đại khoa: “Các nhà khoa bảng Việt Nam” / Nguyễn Đăng Na. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.55-57
- Một công trình khảo dị có giá trị về thơ ca Việt Nam nửa cuối thế kỷ XV: Thơ chữ Hán Lê Thánh Tông / Nguyễn Đăng Na. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.63-64
- Một công trình khoa học nghiên cứu so sánh tác phẩm truyền kỳ Đông “á” / Nguyễn Thị Ngân. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.53-55
- Một công trình văn bản học rất có giá trị: “Truyền kỳ mạn lục san bản khảo” / Thọ Nhân. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.94
- Một cuốn sách dịch quá cẩu thả / Trần Ngọc Thuận. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.51-54
- Một cuốn sách đồng đề năm Hồng Đức 3 (1772) ở đền Cầu Không (Nam Hà) / Nguyễn Hữu Mùi. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.54-59
- Một cuốn sách đồng ở Hà Nội / Dương Thị The. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.31-35
- Một dạng truyền bản “Lam Sơn thực lục” mới tìm được ở Quảng Nam – Đà Nẵng / Huỳnh Công Bá. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.75-78
- Một dị bản của bài thơ “Xuân hứng” / Nguyễn Công Lý. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.67-68
- Một dòng họ có 60 người đỗ Tiến sĩ / Đỗ Thỉnh. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.45-51
- Một giả thuyết về từ nguyên của từ “Nôm” / Trần Xuân Ngọc Lan. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.85-87
- Một luận án Tiến sĩ khoa học do cán bộ Viện Hán Nôm vừa bảo vệ thành công tại Pháp / PV. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.91
- Một Luận án về văn bia Việt Nam vừa được bảo vệ thành công tại Liên Xô / PV. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.108
- Một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của các cụ yêu thích thơ Hán Nôm / Thế Anh. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.58-61
- Một nhầm lẫn về văn bản học của “Phủ biên tạp lục” cần được đính chính / Phạm Hân. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.28-29
- Một nhân cách nho sĩ, một tài thơ qua “Đường Trung Phạm Đôn Nhân nguyên thảo” / Hoàng Thị Mai Hương. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.45-53
- Một số bài thơ Nôm khắc ở vách đá trong hang Trầm / Hiền Lương. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.31-33
- Một số chỗ cần xem lại trong cuốn “Các nhà khoa bảng Việt Nam” (1075-1919) / Đỗ Thỉnh. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.58-60
- Một số kết luận bước đầu qua việc khảo sát cơ sở tư liệu biên soạn tác phẩm “Nam thiên trân dị tập” / Nguyễn Văn Hoài. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.40-47
- Một số nhận xét về văn bia thôn Bách Cốc (Vụ Bản, Nam Định) / Phan Đại Doãn. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.23-27
- Một số sách chữ Nôm ở Thư viện Quốc gia Paris / Chương Thâu. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.75-78
- Một số sách liên quan đến chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ hiện tìm thấy tại Văn khố Hội truyền giáo nước ngoài / Trần Nghĩa. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.77-84
- Một số suy nghĩ về cơ sở làm tiêu chí cho sự phân kỳ Hán văn Việt Nam / Phạm Văn Khoái. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.14-20
- Một số suy nghĩ về nét riêng Việt Nam của quá trình sử dụng các ngôn ngữ viết thời Trung đại (qua di sản Hán Nôm) / Phạm Văn Khoái. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.27-30
- Một số tài liệu mới phát hiện về Phan Châu Trinh / Đoàn Khoách. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.46-56
- Một số thể nghiệm trong việc so sánh văn hoá văn học giữa Việt Nam và Trung Hoa / Phương Lựu. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.17-23
- Một số vấn đề và khía cạnh nghiên cứu chữ Nôm / Nguyễn Quang Hồng. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.7-19
- Một số vấn đề về niên đại bia Việt Nam / Đinh Khắc Thuân. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.26-31
- Một số vấn đề về việc giảng dạy kinh điển Nho gia cho ngành Hán Nôm bậc đại học / Đinh Thanh Hiếu. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.31-37
- Một số ý kiến nhận xét về cuốn “Từ điển Trung Việt” / Đặng Đình Minh. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.33-36
- Một số ý kiến về chữ nghĩa “Truyện Kiều” / Đinh Trần Cương. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.67-72
- Một số ý kiến về hai bài “Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu”, “Thác lời trai phường nón” của Nguyễn Du và bài “Thác lời gái phường vải” của Nguyễn Huy Quýnh / Nguyễn Thạch Giang. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.63-70
- Một số ý kiến về việc sử dụng từ Hán Việt hiện nay / Trịnh Khắc Mạnh. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.45-48
- Một tài liệu cổ do người Việt Nam viết về Nhật Bản / Ngô Thế Long. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.90-94
- Một tấm bia đề cao truyền thống “tôn sư trọng đạo”. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.75-76
- Một tấm bia góp tìm hiểu quê quán Tô Hiến Thành / Nguyễn Thị Thảo. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.51-53
- Một tấm bia nói về bà Ngô Thị Ngọc Dao / Hoàng Lê. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.44-49
- Một tấm bia vừa phát hiện, có nhiều mặt liên quan đến tiểu sử Nguyễn Văn Siêu / Trần Lê Sáng. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.78-81
- Một tập thơ chữ Hán mới được phát hiện / Nguyễn Sĩ Cẩn. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.73-78
- Một thế hệ – một chặng đường tiếp cận di sản Hán Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.6-9
- Một trường hợp “Lộng giả thành chân” trong nghiên cứu sử / Trương Minh Đạt. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.70-79
- Một tư liệu về Hồ Bá Ôn. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.56-57
- Một vài đóng góp để chỉnh lý lại bản phiên dịch “Ức Trai thi tập” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.15-23
- Một vài nét khác biệt về mặt ngôn ngữ (ngữ pháp) giữa hai nhóm văn bản Hán văn trong “Thơ văn Lý – Trần” (Tập I) / Phạm Văn Khoái. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.9-16
- Một vài nghi vấn được giải đáp qua việc nghiên cứu văn bản: “Diệu Liên thi tập” / Đỗ Thị Hảo. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.34-37
- Một vài nhận xét về cuốn “Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam” / Việt Tâm. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.70-71
- Một vài nhận xét về địa danh “Hoa Lư” / Đặng Công Nga. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.15-17
- Một vài số liệu qua đợt tổng kiểm kê sưu tầm tư liệu Hán Nôm ở huyện Từ Liêm / Nguyễn Đức Bạch. – 1986. – Số 1. – Tr.99-102
- Một vài suy nghĩ bước đầu về nguồn ngữ liệu văn học Việt Nam thời Trung đại dưới góc nhìn so sánh / Đặng Đức Siêu. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.24-26
- Một vài suy nghĩ chung quanh vấn đề đọc Nôm, phiên Nôm / Nguyễn Tài Cẩn. – 1985. – Số 1. – Tr.38-49
- Một vài suy nghĩ trước những số liệu… / Nguyễn Đức Bạch. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.16-18
- Một vài từ Hán Nôm có ý nghĩa tôn giáo sâu xa / Hoàng Giáp. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.52-56
- Một vài ý kiến nhỏ về bản dịch “Bình Ngô đại cáo” trong sách giáo khoa / Nguyễn Cảnh Phức. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.43-44
- Một vài ý kiến về cuốn “300 bài thơ Việt chữ Hán” / Thế Anh. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.61-64
- Một văn bản xin đặt chức Phó tổng đời Tự Đức tìm thấy ở Tiền Hải Thái Bình / Phạm Thị Nết. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.84-86
- Mục lục bài viết và các tác giả bài viết đăng trên tạp chí Hán Nôm năm 2003. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.80-82
- Mục lục bài viết và tác giả tạp chí Hán Nôm năm 2002. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.80-82
- Mượn việc “Giáng bút” để lưu hành thơ văn yêu nước / Vũ Đình Ngạn. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.65-66
- “Nam chinh Bắc chiến” và “Đánh đông dẹp bắc / Lê Anh Hiền. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.51-52
- Nam quốc sơn hà và Quốc tộ – Hai kiệt tác văn chương chữ Hán ngang qua triều đại Lê Hoàn / Bùi Duy Tân. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.3-11
- Nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học Hán Nôm / Đinh Trọng Thanh. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.10-13
- Nét “dân gian” trong một số văn bia Thăng Long – Hà Nội / Đỗ Thị Hảo. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.35-40
- Nét đẹp lệ làng – Vùng chiêm trũng Phú Xuyên / Đỗ Thị Hảo. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.48-53
- “Nét riêng của Di sản Hán Nôm trong nền văn hoá chung khu vực / Phương Chi. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.92-93
- Nét tài hoa riêng của Tản Đà trong thơ dịch / Trần Thị Băng Thanh. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.24-27
- Nên chăng? / Bùi Hạnh Cẩn. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.59-60
- Nên chọn tác phẩm nào là sớm nhất của văn học Trung đại Việt Nam / Bùi Duy Tân. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.45-49
- Nên tìm hiểu cho chính xác bài thơ chiều tối (mộ) trong tập Nhật ký trong tù của Chủ tịch Hồ Chí Minh / Nguyễn Quảng Tuân. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.70-73
- Nên trả chữ canh về cho bài thơ tự tình của Hồ Xuân Hương / Ngô Gia Võ. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.77-79
- Ngày xuân điểm thơ xưa (Nhân đọc lại cuốn “Tìm hiểu các tác gia Hán Nôm Hải Hưng”) / Duy Phi. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.70-73
- Ngày xuân đọc Từ điển Chu Dịch / Mai Xuân Hải. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.57-62
- Nghĩ từ Hoàng Xuân Hãn / Phong Lê. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.44-50
- Nghĩa của hai chữ “Trùng san” trong bản “Truyện Kiều do Duy Minh Thị khắc in năm 1872 / Đào Thái Tôn. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.62-71
- Nghiệm thu đề tài “Tin học Hán Nôm” / P.V. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.62
- Nghiên cứu các dòng họ. Cơ sở khoa học và phương pháp giải quyết các vấn đề đặt ra / Phan Văn Các. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.3-8
- Nghiên cứu diễn biến chữ Nôm theo phương pháp hình thể / Trần Xuân Ngọc Lan. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.7-13
- Nghiên cứu diễn biến chữ Nôm theo phương pháp hình thể (tiếp theo) / Đặng Đức. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.22-29
- Nghiên cứu Hán Nôm nên mở rộng mục trao đổi ý kiến / Thạch Can. – 1986. – Số 1. – Tr.65-68
- Nghiên cứu so sánh “chữ vuông Choang” và “chữ Nôm” / Lý Lạc Nghị. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.90-99
- Nghiên cứu so sánh giữa triết học Trung Quốc và triết học phương Tây có ý nghĩa gì / Hạ Nãi Nho. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.87-91
- Nghiên cứu và khai thác giá trị của gia phả, kinh nghiệm phả điệp học Trung Quốc / Phan Văn Các. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.14-21
- Ngọc phả các vua triều Lê / Trần Bá Chí. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.73-76
- Ngô Thì Nhậm với đời thường / Lâm Giang. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.30-42
- Ngô Thì Nhậm, một tấm lòng Thiền chưa viên thành / Trần Thị Băng Thanh. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.8-20
- Ngôi đình vật và tấm bia đá ở Mão Điền / Nguyễn Duy Hợp. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.65-67
- Ngục trung nhật ký nghiên cứu văn bản học / Phan Văn Các. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.5-9
- “Ngũ thiên tự” một cuốn sách biên soạn và hiệu đính có nhiều sai sót / Thế Anh. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.68-70
- Ngũ tri đường / Tảo Trang. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.85-87
- Nguồn gốc cách gọi Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa / Cung Diên Ninh. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.76-78
- Nguyễn Du sinh năm nào? / Nguyễn Văn Hoàn. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.38-41
- Nguyễn Dữ hay Nguyễn Tự / Nguyễn Nam. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.47-50
- Nguyễn Đông Châu đã dựa vào bản chữ Hán nào để dịch “Việt Lam xuân thu” / Trần Nghĩa. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.9-14
- Nguyên Evelyne – Divination et Magie dans un Roman Chinois le Feng-Shen Yanyi / Tảo Trang. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.104-108
- Nguyễn Hành và tập “Quan Đông Hải” / Nguyễn Ngọc Nhuận. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.48-54
- Nguyễn Hoằng Nghĩa với bài “Văn chúc ước” / Trần Bá Chí. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.68-72
- Nguyễn Quỳnh có phải là Trạng Quỳnh không? / Đào Thái Tôn. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.53-58
- Nguyễn Quỳnh và Trạng Quỳnh / Vũ Tuấn Sán. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.57-64
- Nguyễn Thượng Hiền và bài “Giang hồ ngẫu hứng” / Thanh Hoằng Khuê. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.54-57
- Nguyễn Tông Quai niên biểu, tác phẩm / Chu Xuân Giao. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.38-44
- Nguyễn Trãi ở nước ngoài: một số công trình và dịch thuật / Nguyễn Nam. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.15-18
- Nguyễn Trãi với các thế hệ người Việt Nam / Trịnh Khắc Mạnh. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.8-14
- Nguyễn Trãi với Chu Dịch / Lê Văn Quán. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.24-30
- Nguyễn Tư Giản – cuộc đời và tác phẩm / Trịnh Khắc Mạnh. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.41-44
- Nguyễn Tư Giản – Trưởng môn Hồ đình với Lỗ Am tiên sinh / Vũ Thế Khôi. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.22-28
- Nguyễn Tư Giản, một trí thức lớn của nước ta thế kỷ XIX / Trần Nghĩa. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.3-8
- Ngữ văn học cổ điển – một hướng tiếp cận và thâm nhập kho tàng di sản Hán Nôm / Đặng Đức Siêu. – 1986. – Số 1. – Tr.56-59
- Người ta lại nghi ngờ cả Nguyễn Đình Chiểu hay sao? / Cao Tự Thanh. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.47-49
- Người vẽ bản đồ quần đảo Hoàng Sa thế kỷ XVII – Đỗ Bá Công Đạo với bản đồ Bãi cát vàng (Hoàng Sa) / Trần Bá Chí. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.32-39
- Người Việt và họ Nguyễn / Diệp Đình Hoa. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.92-95
- Nhân chú thích ở một bài thơ cổ / Hoàng Văn Lâu. – 1985. – Số 1. – Tr.50-57
- Nhân dịch bài văn bia của Vũ Thạnh / Hiền Lương. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.48-50
- Nhân đọc bài “Đặc điểm của phép tỉnh lược trong ngữ pháp thơ Đường luật” / Nguyễn Ngọc San. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.65-69
- Nhân đọc bài “Góp bàn về mấy chữ có liên quan đến bài thơ Nam quốc sơn hà” của Lại Văn Hùng / Lê Văn Quán. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.63-69
- Nhân đọc bản dịch cuốn Đường thi tam bách thủ / Thế Anh. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.66-69
- Nhân đọc bản dịch cuốn “Thiên gia thi toàn tập” / Thế Anh. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.70-73
- Nhân đọc “Bảng tra chữ Nôm miền Nam” vừa xuất bản / Vũ Thanh Hằng. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.64-65
- Nhân đọc bộ sách: “Lý Thường Kiệt – Lịch sử ngoại giao triều Lý” của Hoàng Xuân Hãn, nghĩ về một phong cách / Song Mai. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.52-56
- Nhân đọc cuốn “Đường thi tứ tuyệt” / Thế Anh. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.66-69
- Nhân đọc cuốn “Tìm nguyên tác Truyện Kiều” / Thế Anh. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.54-57
- Nhân đọc cuốn “Từ và ngữ Hán – Việt” / Nguyễn Cảnh Phức. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.50-52
- Nhân đọc “Giai thoại Hán Nôm” / Đồ Vườn. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.66-70
- Nhân đọc một thiên trong bản dịch Hàn Phi Tử / Lê Văn Quán. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.50-53
- Nhận thức lại ngành Hán Nôm sau 20 năm công tác / Trần Nghĩa. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.13-18
- “Nhật Bản linh dị ký” (NIHONRYOIKI) tác phẩm mở đầu dòng văn học truyền kỳ ở xứ sở mặt trời mọc / Nguyễn Thị Oanh. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.88-98
- Nhìn lại 4 số “Nghiên cứu Hán Nôm” vừa qua / Hoàng Văn Lâu. – 1986. – Số 1. – Tr.92-96
- Nhìn lại Hán học thế kỷ XX / Phan Văn Các. – 2001. – Số 4 (49. – Tr.23-31
- Nhìn sang Hán học châu Âu / Phan Văn Các. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.10-12
- Nho giáo trong tâm thức và hành xử của Đặng Huy Trứ / Nguyễn Hữu Tâm. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.30-35
- Nho giáo với lịch sử Việt Nam / Cao Tự Thanh. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.27-32
- Nhóm yêu thơ Hán Nôm ở Hà Nội / Thế Anh. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.67-68
- Nhớ bác Phạm Thiều / Phong Lê. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.26-29
- Nhớ lại buổi đầu của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Phạm Thiều. – 1985. – Số 2. – Tr.3-5
- Nhớ lại một thời nhân kỷ niệm 30 năm xây dựng Viện Hán Nôm / Phạm Huy Châu. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.6-14
- Nhớ một người bạn vong niên, giới thiệu hai bài thơ Nôm mới tìm thấy của Nguyễn Quý Đức / Trần Lê Văn. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.90-91
- Nhu cầu bảo quản và lưu trữ ở khu vực Đông Nam “á” / Chu Tuyết Lan. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.72
- Nhu cầu đào tạo và yêu cầu cấp thiết về một bộ giáo trình Cao học Hán Nôm / Trần Lê Sáng. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.67-69
- Những bài ca dao xứ Huế được mở đầu bằng hai câu theo hình thức Hán văn / Triều Nguyên. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.81-84
- Những bài dịch Đường thi đầu tiên trong văn học Việt Nam / Nguyễn Quảng Tuân. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.51-55
- Những bóng dáng “con người bé nhỏ” dưới ngòi bút Đặng Huy Trứ / Trần Thị Băng Thanh. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.13-21
- Những chuyến đi sưu tầm điền dã thư tịch, tài liệu Hán Nôm bổ ích, lý thú / Bùi Văn Nguyên. – 1984. – Tr.61-65
- Những cuốn sách giáo khoa truyền thống của Trung Quốc dành cho lứa tuổi vỡ lòng / Thế Anh. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.89-93
- Những dòng thơ Thiền chứa chan tình đời, tình nghĩa của cư sĩ Thiều Chửu / Tảo Trang. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.3-16
- Những điều chưa biết về “Ngục trung nhật ký” cũng như quá trình dịch thơ “Ngục trung nhật ký” của Chủ tịch Hồ Chí Minh / Trần Đắc Thọ. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.42-48
- Những ghi chép về Đông Nam “á” trong “Đại Thanh thực lục” / Mokeshiro Momoi. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.95-96
- Những khía cạnh văn bản liên quan đến mảng thư tịch thần tích / Nguyễn Hữu Mùi. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.30-33
- Những nét tương đồng và dị biệt của ba thể thơ tuyệt cú, haikư và lục bát / Nguyễn Thị Bích Hải. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.43-50
- Những sai lầm trong quyển tự điển Génibrel / Nguyễn Quảng Tuân. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.79-85
- Những tác phẩm y học của Nguyễn Gia Phan / Lâm Giang. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.32-38
- Những tài nữ và tiết phụ họ Phan trên đất Hồng Lam vào thời cuối Lê (thế kỷ XVIII) / Hoàng Hữu Yên. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.48-49
- Những tấm bia đá mới đào được ở Gia Quất / Hoàng Lê. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.86-88
- Những tấm bia và đôi điều về họ Nguyễn, họ Dương trên đất Nhị Khê / Ngọc Nhuận. – 1984. – Tr.144-147
- Những thành quả đáng tự hào / Đặng Đức Siêu. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.15
- Những thông tin chính thức và xác thực / Phan Văn Các. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.58-64
- Những tri thức cơ bản về thư pháp / Thế Anh. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.77-82
- Những vấn đề bức xúc trong nghiên cứu các loại phả Hán Nôm / Trần Lê Sáng. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.5-13
- Những vấn đề văn bản học của “Chu Dịch” đã được giải quyết như thế nào / Phan Văn Các. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.87-93, 96
- Những yếu tố Hoa trong phương ngữ Nam Bộ / Cao Tự Thanh. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.24-28
- Niên biểu nhà Mạc / Lê Thành Lân. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.22-33
- Nói thêm về bài thơ gởi vợ thứ ba của Trần Thiện Chánh / Cao Tự Thanh. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.75-77
- Nơi bán sách và nghề in sách mộc bản ở Hà Nội đầu thế kỷ XX / Nguyễn Thị Dương. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.40-44
- Phả ghi trên đá của dòng họ Ngô ở Đông Đô / Nguyễn Huy Thức. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.23-27
- Phả ghi trên lụa của dòng họ Bùi ở Nộn Khê / Nguyễn Huy Thức. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.94-95
- Phác thảo diện mạo văn xuôi Hán và Nôm trong lịch sử văn học dân tộc / Phong Lê. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.32-39
- Phải chăng mộ vua Lý Huệ Tông được chôn tại xã Đông Mỹ ngoại thành Hà Nội? / Tuấn Hân. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.63-64
- Phạm Hy Lượng, cuộc đời và tác phẩm / Việt Anh. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.17-26
- Phát động một cuộc vận động khẩn trương và không thời hạn nhằm sưu tầm tư liệu Hán Nôm / Phạm Huy Thông. – 1984. – Tr.23-26
- Phát hiện bút tích chữ Hán của Hoàng Kế Viêm ở động Ngọc Kiều (Thanh Hoá) / Hồng Phi – Hương Nao. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.70-72
- Phát hiện một bản Kiều mang màu sắc truyền kỳ / Nguyễn Tiến Đoàn. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.70-77
- Phát hiện tác giả mấy bút tích chữ Hán ở một số hang động Thanh Hoá / Hồng Phi. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.74-79
- Phát hiện thêm một số cách phiên âm khác về hai chữ “song nhật” / Ngô Đăng Lợi. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.65-67
- Phát hiện ư? Khiêm nhường ư? / Phan Văn Các. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.64-67
- Phát hiện văn bản bài “Non mai” của ca trù trong kho sách Hán Nôm / Nguyễn Xuân Diện. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.74-79
- Phấn đấu xây dựng Viện Hán Nôm xứng đáng là Trung tâm bảo tồn các tư liệu nguyên bản ghi bằng chữ Hán, chữ Nôm và nghiên cứu khai thác di sản Hán Nôm của chúng ta / Nguyễn Duy Quý. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.3-5
- Phân giải điều ngộ nhận đáng tiếc về ngày sinh của Mạc Thiên Tích / Trương Minh Đạt. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.42-50
- Phân tích một số đặc điểm ngữ pháp của Thiền uyển tập anh / Phạm Văn Khoái. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.25-32
- Phép cấu trúc đối lập trong thơ thất ngôn tuyệt cú đời Đường / Trần Ngọc Chuỳ. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.30-35
- Phong cách học văn tự (Stylistique Graphique): Một đặc điểm của ngôn ngữ Hán / Phan Văn Các. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.21-24
- Phong dao tạp thái một quyển ca dao cổ / Nguyễn Đăng Na. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.69-72
- “Phong thủy”, hay cách nhìn của người phương Đông thời cổ về môi trường / Thọ Nhân. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.79-89
- Phòng kỹ thuật Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trương Lệ Nga. – 1984. – Tr.150-151
- Phúc Vương Tranh và tấm bia ở Hạnh Hoa Khê / Vũ Duy Mền. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.74-79
- “Phủ biên tạp lục” quá trình biên soạn, thể lệ và các truyền bản / Vu Hướng Đông. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.14-24
- “Phương thảo”, “Thanh thảo” và “Ấu học ngũ ngôn thi” / Tảo Trang. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.33-37
- Phương thức khai ngộ bằng “bổng hát” của Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam / Thích Thanh Đạt. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.60-68
- Quá trình hình thành văn bản “Quốc triều Hương khoa lục” / Nguyễn Thúy Nga. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.29-36
- Quá trình truyền nhập và lưu hành “Tiễn Đăng tân thoại” ở Việt Nam / Nguyễn Nam. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.22-29
- Qua “Từ điển Alexandre De Rhodes” thử xác định nghĩa một số yếu tố mờ nghĩa của tiếng Việt / Lê Anh Hiền. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.9-12
- Qua văn thơ Nôm, tìm hiểu cách phân định từ loại của người xưa / Nguyễn Ngọc San. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.25-29
- Quản giám bách thần Nguyễn Hiền, ông là ai? / Nguyễn Hữu Mùi. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.26-29
- Quan niệm và tiếp nhận văn học Trung Quốc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX / Nguyễn Văn Hiệu. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.9-15
- Quán viên tẩu / Phạm Đức Duật. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.23-25
- “Quang Châu hương ước điều mục” bản hương ước cổ nhất của Triều Tiên / Phạm Thị Thuỳ Vinh. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.61-67
- Quần bia đồi vải / Lê Xuân Quang. – 1985. – Số 2. – Tr.104-107
- Quê hương Nguyễn tư Giản, vấn đề địa lý – văn hoá / Nguyễn Văn Thành. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.29-32
- “Quốc âm tân tự”, một phương án chữ Việt ghi âm thế kỷ 19 / Nguyễn Quang Hồng. – 1986. – Số 1. – Tr.66-73
- “Rồng Trung Quốc” / Trịnh Khắc Mạnh. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.66-69
- Rừng bia Tây An (Trung Quốc) / Hoàng Hoa. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.97-99
- Sách châm cứu trong kho thư tịch y dược cổ truyền Việt Nam / Lâm Giang. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.46-51
- Sách có nội dung giáo dục gia đình hiện tàng trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Lê Thu Hương. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.45-55
- Sách dạy – học chữ Hán một di sản tư tưởng lớn đối với sự nghiệp vĩ đại nâng cao dân trí hiện nay / Bùi Đình Mỹ. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.3-15
- Sách Đường thi tuyệt cú diễn ca / Trần Xuân Ngọc Lan. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.64-65
- Sách giáo khoa văn phổ thông, nhìn từ góc độ dùng từ Hán Việt / Lê Anh Tuấn. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.16-21
- Sách Hán Nôm lưu giữ ở Leiden (Hà Lan) / Trương Văn Bình. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.88-97
- Sách Hán Nôm ở nước ngoài / Trần Nghĩa. – 1985. – Số 1. – Tr.100-109
- Sách Hán Nôm tại Thư viện Vương quốc Anh / Trần Nghĩa. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.3-13
- Sách học chữ Hán cho học sinh nhỏ tuổi ngày xưa / Thế Anh. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.70-72
- Sách song ngữ Hán Nôm – loại hình đặc thù của di sản Hán Nôm / Lê Anh Tuấn. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.25-30
- Sách, các kiểu đóng sách và tên gọi các bộ phận của một cuốn sách cổ / Thọ Nhân. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.85-88
- Sao khuê toả sáng / Nguyễn Hữu Oanh. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.5-7
- “Sáu bức thư” hay cuộc tranh luận sôi nổi giữa Đạo Cao, Pháp Minh với Lý Miễu về việc không thấy chân hình của Phật / Trần Nghĩa. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.3-21
- So sánh cách dịch danh từ của bản Nôm “Chinh phụ ngâm” hiện hành với ba bản dịch Nôm khác / Nguyễn Danh Đạt. – 1986. – Số 1. – Tr.38-48
- So sánh giữa thể tài trong chính sử Việt Nam với chính sử Trung Quốc / Tạ Ngọc Liễn. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.46-49
- So sánh thi pháp lịch sử và Di sản Hán Nôm / Lưu Văn Bổng. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.10-16
- “Song nhật” chứ không phải là “song viết” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1985. – Số 2. – Tr.60-67
- Sơ bộ tìm hiểu tiểu thuyết chương hồi viết bằng chữ Hán của Việt Nam / Trần Nghĩa. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.3-15
- Sơ bộ tìm hiểu vai trò của bộ khẩu Hán trong cấu tạo chữ Nôm / Lã Minh Hằng. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.10-14
- Sơ lược về 24 tiết khí trong “Đại Nam hiệp kỷ lịch” thời Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.20-25
- Suy nghĩ bước đầu xung quanh vấn đề truyền đạt và tiếp nhận di sản Hán Nôm trong nhà trường / Đặng Đức Siêu. – 1984. – Tr.95-101
- Suy nghĩ quanh câu thơ “Này của Xuân Hương mới quệt rồi” / Ngô Gia Võ. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.58-64
- Suy nghĩ sơ bộ về bộ bản đồ Hồng Đức qua tấm bản đồ kinh thành Thăng Long / Phạm Hân. – 1986. – Số 1. – Tr.59-64
- Suy nghĩ thêm về các tiêu chí nhận diện chữ Nôm mượn nghĩa / Lã Minh Hằng. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.25-29
- Suy nghĩ thêm về quá trình truyền bản tác phẩm “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi / Hoàng Thị Ngọ. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.64-69
- Suy nghĩ tiếp về “Bát quái” / Đỗ Nguyên Đương. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.45-48
- Suy nghĩ về cách dịch sách Triết học Trung Hoa cổ / Phan Ngọc. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.54-59
- Suy nghĩ về gợi ý cho công tác đào tạo Hán Nôm từ Tạp chí Hán Nôm / Phạm Văn Khoái. – 2001. – Số 4 (49) . – Tr.16-18
- Suy nghĩ về lợi ích của việc dạy chữ Hán cho lớp trẻ hiện nay / Nguyễn Minh Tường. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.3-7
- Suy nghĩ về việc thu thập tư liệu theo lối chữ Hán của các dân tộc thiểu số ở Việt Bắc / Lục Văn Pảo. – 1984. – Tr.91-94
- “Sứ trình tiện lãm khúc” – tác phẩm thơ chữ Nôm của Lý Văn Phức / Dương Thị The. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.87-90
- Sự đóng góp của bản “Liễu Văn Đường” trong việc tìm ra niên đại “Truyện Kiều” / Nguyễn Tài Cẩn. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.17-24
- Sự hiện diện của loại chữ Nôm dùng hai mã chữ riêng biệt để ghi một từ Việt / Hoàng Thị Ngọ. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.13-18
- Sự phát triển triết học Trung Quốc trải qua những giai đoạn nào? Mỗi giai đoạn có đặc điểm gì / Đinh Trinh Ngạn. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.92-99
- Sự tích Không Lộ, Minh Không qua quyển sách chữ Hán mới sưu tầm / Phạm Đức Duật. – 1984. – Tr.137-143
- Sự tích Thánh Tản Viên diễn ca / Nguyễn Đăng. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.91-99
- Sự truyền bá, phát triển và biến đổi của tư tưởng Nho gia ở Việt Nam / Tôn Diễn Phong. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.3-15
- Sử liệu có liên quan đến việc tái biên hương ước ở Bắc bộ Việt Nam thời Lê / Minoru. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.12-22
- “Sương gieo” chứ không phải “Sương siu” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.30-34
- “Sương siu” hay Sương gieo” / Lê Hoài Nam. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.61-63
- Sưu tầm tài liệu Hán Nôm ở các di tích huyện Thanh Trì, Hà Nội / Nguyễn Đức Bạch. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.84-85
- Sưu tầm, bảo vệ thư tịch Hán Nôm / Trần Nghĩa. – 1984. – Tr.11-20
- Sưu tầm, bảo vệ và khai thác nguồn tư liệu văn bản Hán Nôm ở Hải Hưng / Tăng Bá Hoành. – 1984. – Tr.43-46
- Tác giả Nguyễn Huy Quýnh và mười bài thơ hoạ thập cảnh Quan Lan sào / Lại Văn Hùng. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.33-43
- Tác giả Trịnh Doanh và Càn Nguyên ngự chế thi tập / Nguyễn Thị Lâm. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.26-31
- Tài liệu địa chí cổ viết về tỉnh Hải Dương / Nguyễn Thuý Nga. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.56-65
- Tài liệu địa chí cổ với việc nghiên cứu Thăng Long – Hà Nội / Nguyễn Thuý Nga. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.31-42
- Tài liệu Hán Nôm tại cụm di tích Nguyễn Công Triều ở làng Đông Lao (Hoài Đức – Hà Tây) / Bùi Xuân Đính. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.60-63
- Tại sao có tranh luận về Thành hoàng đình làng Khương Thượng / Nguyễn Thế Long. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.51-54
- Tài tử thư ở Việt Nam / Nguyễn Nam. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.15-28
- “Tam giáo đồng nguyên” – hiện tượng tư tưởng chung của các nước Đông Á / Nguyễn Tài Thư. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.11-17
- “Tam thiên tự” – cuốn song ngữ Hán Nôm độc đáo / Tạ Đăng Tuyên. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.50-53
- Tạo chữ Nôm trên máy tính / Đỗ Nguyên Đương. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.40-43
- Tào thái hầu là ai? / Đỗ Thỉnh. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.40-41
- Tạp chí Hán Nôm 15 năm xây dựng và phát triển (1986-2001) / Trần Nghĩa. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.3-8
- Tạp chí Hán Nôm họp cộng tác viên đầu năm / P.V. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.77
- Tạp chí Hán Nôm sau 10 số / Trần Nghĩa. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.2-9
- Tạp chí Hán Nôm trong đời sống văn hoá xã hội hiện nay / Trịnh Khắc Mạnh. – 2001. – Số 4 (49) . – Tr.9-12
- Tạp chí Hán Nôm trong nhà trường / Đặng Đức Siêu. – 2001. – Số 4 (49) . – Tr.13-15
- Tấm bia Bác Hồ đọc ở Côn Sơn / Nguyễn Tuấn Thịnh. – 1986. – Số 1. – Tr.60-61
- Tấm bia chùa Sét / Đỗ Thỉnh. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.60-61
- Tấm bia đá thời Trần ở chùa Hang Trầm, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang / Nguyễn Văn Phong. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.72-73
- Tấm bia đạo thầy trò trên đất Nghệ An / Nguyễn Phương Thoan. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.74-76
- Tấm bia đời Lý tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá / Phạm Văn Thắm. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.60-74
- Tấm bia đời Lý viết về Lưu Khánh Đàm / Lâm Giang. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.80-84
- Tấm bia mới phát hiện / Nguyễn Thị Thảo. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.92-94
- Tấm bia Nôm chùa Hồng Liên / Trương Đức Quả. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.48-50
- Tâm sự của Phạm Quý Thích qua các bài thơ về Thăng Long / Vương Thị Hường. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.66-69
- “Tân đính hiệu bình Việt điện u linh tập” đã được biên soạn như thế nào? / Đào Phương Chi. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.38-46
- “Tân Việt Nam”, một bước phát triển rõ rệt của Phan Bội Châu về tư tưởng dân chủ / Đinh Xuân Lâm. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.51-55
- Tập sách “Viễn hải quy hồng” của Nguyễn Thượng Hiền mới được phát hiện / Chương Thâu. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.76-78
- Tên gọi “Việt Nam” trong bia đá thời Lê Trung hưng / Phạm Thị Vinh. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.37-40
- Tên riêng Việt Nam và các nước lân cận do Alexandre de Rhodes sưu tập lại trong “Từ điển Việt – Bồ – La” / Lê Anh Hiền. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.57-59
- “Tên tự, tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam” – một công trình khoa học nghiêm túc và giá trị / Nguyễn Đăng Na. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.72-74
- “Thái ất dị giản lục” và dự đoán học / Lê Văn Quán. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.18-21
- Thanh Hoá vườn văn bia / Trần Thị Băng Thanh. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.71-81
- Thanh Hóa với việc phát hiện, sưu tầm, bảo quản tư liệu Hán Nôm / Bùi Xuân Vỹ. – 1984. – Tr.50-52
- Thành lập Trung tâm phả học thuộc Viện Nghiên cứu Hán Nôm / P.V. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.80-81
- Thành tựu nghiên cứu về chữ Nôm của GS. Tòdò Akiyusu / Lã Minh Hằng. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.68-70
- Thăm Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Miyazima Yasuyo. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.75-76
- Thân Nhân Trung – con người và tác phẩm / Lâm Giang. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.25-30
- Thần Siêu dựng Phương Đình dạy học từ bao giờ? / Vũ Thế Khôi. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.35-37
- Thấy gì khi đọc bài thơ “Đêm thu nghe quạ kêu” của Quách Tấn / Hoài Yên. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.63-69
- The Work “Tân truyền kỳ lục” và Phạm Quý Thích / Nguyễn Văn Huyền. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.80-84
- Thể lệ viết bài cho Tạp chí Hán Nôm / TCHN. – 1986. – Số 1. – Tr.105
- Thể loại từ của Trung Quốc du nhập vào Việt Nam và ảnh hưởng của nó đối với văn học bản địa / Trần Nghĩa. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.12-23
- Thể tài “thần quái” trong truyện Nôm Việt Nam / Trần Quang Huy. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.59-62
- Thêm bốn bài thơ “Lư Khê nhàn điếu” của Mạc Thiên Tích / Cao Tự Thanh. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.72-74
- Thêm bốn bài thơ xướng hoạ giữa Lê Quý Đôn với sứ thần Triều Tiên / Nguyễn Minh Tuân. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.79-84
- Thêm một bài văn của Hồ Tông Thốc “Chiêu Quang tự chung minh” / Phan Đại Doãn. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.86-90
- Thêm một bản địa bạ đời Thái Đức / Huỳnh Công Bá. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.70-72
- Thêm một bản gia phả khắc trên đá: “Phạm tướng công gia phả” / Hoàng Lê. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.62-64
- Thêm một cuốn sách nói về các nhà khoa bảng “Đại Việt lịch triều đăng khoa thực lục” / Nguyễn Quang Khải. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.74-77
- Thêm một cứ liệu về Nội các / Phạm Văn Thắm. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.51-52
- Thêm một “lộ” đời Trần được phát hiện qua tấm bia: “Ngô gia thị bi” ở chùa Dầu (Bình Lục, Hà Nam) / Phạm Văn Thắm. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.29-32
- Thêm một số bài thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm / Nguyễn Doãn Tuân. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.80-83
- Thêm một số thơ chưa công bố trong Ngục trung nhật ký / Đỗ Quân. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.24-26
- Thêm một số thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu / Cao Tự Thanh. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.65-67
- Thêm một số tư liệu về Hoàng Thái hậu Phạm Thị Ngọc Hậu / Đinh Công Vĩ. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.79-83
- Thêm một số tư liệu về Ninh Tốn / Nguyễn Đăng. – 1985. – Số 1. – Tr.90-93
- Thêm một tác giả đời Trần – Nguyễn Chế Nghĩa / Phạm Tú Châu. – 1986. – Số 1. – Tr.74-76
- Thêm một tấm bia đời Trần ở Thanh Hoá / Nguyễn Đức Toàn. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.70-74
- Thêm một tấm bia thời Mạc / Nguyễn Thị Dương. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.85-86
- Thêm một tên khác của Thám hoa Nguyễn Minh Triết / Đinh Văn Minh. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.46-48
- Thêm một tư liệu về Đặng Văn Hòa / Phan Đình ứng. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.62-63
- Thêm một vài hiểu biết về Phạm Đạo Phú / Thùy Vinh. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.58-61
- Thêm một văn bản phóng tác Truyện Tỳ bà vừa phát hiện / Nguyễn Xuân Diện. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.80-83
- Thêm những tư liệu mới về quá trình biên lục, tàng trữ thần tích đời Vĩnh Hựu (1735-1740) / Nguyễn Hữu Mùi. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.82-86
- “Thi kinh giải âm” văn bản sớm nhất hiện còn khắc in năm Vĩnh Thịnh 1714 / Nguyễn Quang Hồng. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.36-51
- Thi liệu Hán học trong các văn bản thơ Nôm / Nguyễn Thuý Hồng. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.33-36
- Thiên văn học cổ đại Trung Quốc với việc xây dựng Hoàng thành, Hoàng cung / Hoàng Giáp. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.70-74
- Thông báo cuộc thi vẽ mẫu biểu trưng / TCHN. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.82-83
- Thông báo về Quỹ học bổng Hán Nôm – Harvard Yenching. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.83
- Thông tin bổ sung về tài liệu Hán Nôm ở Đông Dương văn khố (The Toyo Bunko), Nhật Bản / Chu Tuyết Lan. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.65-68
- Thông tin mới nhất về “Chỉ nam ngọc âm” (CNNÂ) / Ngô Đức Thọ. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.25-35
- Thơ chữ Hán Hoàng Văn Hoè / Duy Phi. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.55-60
- Thơ đề hang “Hổ gầm” và lời dẫn / Lưu Đình Tăng. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.81-82
- Thơ Lê Khắc Cẩn những năm 80 của thế kỷ XIX / Trần Thị Băng Thanh. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.16-23
- Thơ Lê Lợi hay thơ Nguyễn Trãi / Trần Đắc Thọ. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.42-44
- Thơ Nôm Bùi Xương Tự / Nguyễn Đăng. – 1986. – Số 1. – Tr.97-104
- Thơ tuồng, một thể loại văn chương đặc biệt của miền Nam, nay đã mất / Nguyễn Văn Sâm. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.6-14
- Thơ văn của Nguyễn Quý Đức văn bản và tác phẩm / Nguyễn Thúy Nga. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.43-46
- Thơ văn Ninh Tốn / Nguyễn Vũ Cư. – 1985. – Số 2. – Tr.108-109
- Thời điểm sáng tác Truyện Kiều và chữ huý trong bản in của Duy Minh Thị (1872) / Đào Thái Tôn. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.48-56
- “Thu thanh” hay là “Thung thanh” / Hoàng Hữu Xứng. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.68-69
- “Thu thanh” hay “thung thanh” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.33-34
- Thủ pháp đối lập quá khứ hiện tại trong thơ Đường và sự thể hiện thủ pháp ấy ở một số bản dịch tiếng Việt / Nguyễn Tuyết Hạnh. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.44-47
- Thuyết trình về lịch sử và nghệ thuật ca trù Việt Nam / P.V. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.83
- Thư bạn đọc / TCHN. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.90-91
- Thư của Quang Trung gửi Tổng đốc Lưỡng Quảng Phúc Khang An / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.77
- Thư mục sách Hán Nôm tại Đông Dương văn khố Nhật Bản / Nguyễn Thị Oanh. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.63-77
- Thư mục tổng hợp sách Hán Nôm Việt Nam tại bốn tàng thư lớn của Nhật Bản / Trần Nghĩa. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.70-99
- Thư mục Việt Nam học bằng chữ Hán ở Thư viện Harvard Yenching Mỹ / Phan Văn Các. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.83-93
- Thư pháp của Hoàng Hy Đỗ / Kim Anh. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.41-43
- Thư pháp và mỹ học thư pháp / Thọ Nhân. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.57-63
- Thư Quang Trung gửi Thang Hồng Nghiệp / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.75-76
- Thư tịch cổ Trung Hoa với chữ nghĩa văn Nôm / Nguyễn Thạch Giang. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.33-39
- Thư tịch Hán Nôm Việt Nam luận giải về Tứ thư và Ngũ kinh hiện có ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.33-43
- Thư viện Thái Bình với công tác sưu tầm tài liệu và thư tịch Hán Nôm / Phạm Hồng Toàn. – 1984. – Tr.40-42
- Thư viện Thái Bình với số sách Hán Nôm trong tỉnh / Phạm Đức Duật. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.40-43
- Thử bàn thêm về bốn chữ “kiếm khí, thu thanh” nhân đọc bài của tác giả Tạ Ngọc / Nguyễn Tiến Đoàn. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.49-51
- Thử bàn về cách dạy chữ Nôm trong các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm / Lê Văn. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.3-7
- Thử bàn về đạo “hiếu” của Nho gia / Lê Văn Quán. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.3-8
- Thử bàn về những đóng góp của mảng tư liệu Hán Nôm trên tạp chí Nam Phong / Chu Tuyết Lan. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.34-36
- Thử bàn về thời điểm du nhập cùng tính chất, vai trò của Nho học Việt Nam thời Bắc thuộc / Trần Nghĩa. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.11-17
- Thử bàn về: Các thế hệ trong dòng Thiền Trúc Lâm – Yên Tử / Thích Thanh Đạt. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.47-54
- Thử đề nghị một hướng sưu tầm, bảo quản sách vở, tài liệu Hán Nôm hiện nay / Nguyễn Đổng Chi. – 1984. – Tr.58-60
- Thử đọc lại một số chữ trong “Truyện Kiều” Nôm / Trương Lệ Nga. – 1986. – Số 1. – Tr.85-89
- Thử đưa ra quan niệm và cách giải thích về chữ Nôm cổ / Nguyễn Ngọc San. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.17-23
- Thử giải thích một trường hợp dị tự trong các dị bản của “Khai Nghiêm bi ký” / Đào Phương Chi. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.27-30
- Thử so sánh Truyền kỳ mạn lục với Tiễn đăng tân thoại / Trần Nghĩa. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.3-13
- Thử soi sáng đôi điều trong sách “Hà Tiên Mạc Thị thế hệ khảo” của Trần Kinh Hoà (Chen Ching Ho) / Trương Minh Đạt. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.60-66
- Thử tìm hiểu địa danh Binh Hiệp / Phạm Thị Thoa. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.42-43
- Thử tìm hiểu hiện tượng nhầm lẫn chữ viết do đồng âm trong Lĩnh Nam chích quái và một số tác phẩm Hán văn khác thời Lí – Trần / Nguyễn Thị Oanh. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.33-47
- Thử tìm hiểu những yếu tố biện chứng chất phác trong “Chu Dịch” / Lê Văn Quán. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.43-50
- Thử tìm hiểu phương pháp sưu tầm chỉnh lý thư tịch của Lê Quí Đôn / Đinh Công Vĩ. – 1986. – Số 1. – Tr.49-58
- Thử tìm hiểu tên chúa Nguyễn đời thứ Năm / Đoàn Khoách. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.22-25
- Thử tìm hiểu ý nghĩa một địa danh chữ Hán: Phong Nha / Phan Thuận An. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.40-41
- Thử xác định số lượng văn kiện “Từ mệnh trong quân” hiện còn / Nguyễn Văn Nguyên. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.20-23
- Thử xác lập văn bản bài thơ “Nam quốc sơn hà” / Trần Nghĩa. – 1986. – Số 1. – Tr.24-32
- “Thượng cổ xã Tam Sơn đồng dân công ước chí” một văn bản có giá trị / Bùi Xuân Đính. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.61-64
- Tích hợp trong giáo dục thủa xưa / Tạ Đăng Tuyên. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.19-20
- Tiễn đăng tân thoại và Truyền kỳ mạn lục / Golưgina K.I.. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.20-33
- Tiến sĩ Nguyễn Hữu Tạo và bài “Thệ sư giới quân sĩ từ” / Nguyễn Thị Trang. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.79-81
- Tiền thân của bài “Nam ai Tô Huệ chức cẩm hồi văn” / Trần Phước Thuận. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.80-84
- Tiến tới Đại hội lần thứ VI hội nhà báo Việt Nam / P.V. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.78
- Tiếng Hán trong thơ Hồ Chí Minh / Phan Văn Các. – 1986. – Số 1. – Tr.8-13
- Tiếng Nhật và việc dùng các thành tố Hán để biểu thị ý nghĩa trong hệ thống Waji hội ý / Lã Minh Hằng. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.7-13
- Tiếng Việt và tiếng Nhật trong khu vực văn hoá Hán / Lã Minh Hằng. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.40-45
- Tiểu thuyết chữ Hán của Nhật Bản / Trần Nghĩa. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.3-9
- Tiểu thuyết chữ Hán của Triều Tiên / Trần Nghĩa. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.3-6
- Tiểu thuyết chữ Hán Việt Nam danh mục và phân loại / Trần Nghĩa. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.3-16
- Tiểu thuyết chữ Hán Việt Nam, nội dung và nghệ thuật / Trần Nghĩa. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.3-21
- Tiểu thuyết và truyện thơ cổ Việt Nam / Vương Tiểu Thuẫn. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.90-99
- Tìm được cuốn gia phả dòng họ Trịnh Khả / Nguyễn Doãn Tuân. – 1986. – Số 1. – Tr.77-79
- Tìm hiểu bài thơ “Giang bạn độc bộ tầm hoa” của Đỗ Phủ / Đặng Văn Lộc. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.65-67
- Tìm hiểu các văn bản bộ sách “Ngô gia văn phái” / Trần Thị Băng Thanh. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.43-47
- Tìm hiểu cách phiên âm từ “nhẵn nhụi” / Nguyễn Quảng Tuân. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.56-58
- Tìm hiểu chữ Nôm có dấu phụ trong hệ thống cấu tạo chữ Nôm / Lê Anh Tuấn. – 1986. – Số 1. – Tr.33-37
- Tìm hiểu đôi nét truyện thơ Nôm Tày – Nùng Toọng Tương / Trần Thu Hường. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.77-82
- Tìm hiểu giá trị và cấu trúc của điển cố trong tác phẩm Nôm / Nguyễn Ngọc San. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.32-35
- Tìm hiểu “Kim cổ cách ngôn” của Lương Văn Can / Phạm Quốc Bằng. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.30-32
- Tìm hiểu làng Phượng Dực qua một cuốn sách Hán Nôm / Nguyễn Tá Nhí. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.33
- Tìm hiểu lịch sử võ cử ở nước ta / Nguyễn Thuý Nga. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.17-24
- Tìm hiểu Lưu Khánh Đàm qua tư liệu Hán Nôm hiện có ở địa phương / Lâm Giang. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.17-22
- Tìm hiểu mảng thư tịch Hán Nôm về Hà Nội cổ trong kho sách của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trần Thu Hường. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.45-49
- Tìm hiểu mô hình “hình thanh” trong cấu trúc chữ Nôm / Nguyễn Ngọc San. – 1986. – Số 1. – Tr.14-18
- Tìm hiểu nghề in của ta qua kho sách Hán Nôm / Mai Hồng. – 1986. – Số 1. – Tr.43-55
- Tìm hiểu nghĩa của từ “Mỗ” / Nguyễn Tá Nhí. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.88-91
- Tìm hiểu ngôn ngữ ở kinh thành Thăng Long cuối thế kỷ XVIII qua Truyện Kiều của Nguyễn Du / Nguyễn Khắc Bảo. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.52-56
- Tìm hiểu nguồn sách Lê Quý Đôn đã đọc qua khảo sát “Vân đài loại ngữ” / Nguyễn Tuấn Thịnh. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.37-39
- Tìm hiểu những cống hiến của người Việt và văn hoá Việt Nam đối với văn hoá Hán qua tư liệu Hán Nôm và sử liệu Trung Quốc / Đàm Chí Từ. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.36-43
- Tìm hiểu niên đại của “Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư” / Phạm Hân. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.26-29
- Tìm hiểu phương pháp trình bày phân loại sách vở trong “Nghệ văn chí” của Lê Quý Đôn / Đinh Công Vĩ. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.16-18
- Tìm hiểu quan điểm của Đảng và nhà nước về di sản Hán Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 1985. – Số 2. – Tr.6-11
- Tìm hiểu tác giả “Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư” và một vài vấn đề liên quan / Phạm Hân. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.34-36
- Tìm hiểu thêm về Nguyễn Hoàn / Phạm Thị Thoa. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.38-41
- Tìm hiểu thêm về sự nghiệp thơ văn Vũ Tông Phan (1800-1851) / Lại Văn Hùng. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.30-39
- Tìm hiểu tiếng “Chưng” qua một vài văn bản Hán Nôm cổ / Bùi Thanh Hùng. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.43-46
- Tìm hiểu tiểu thuyết Hán văn của Phác Yến Nham / Phạm Văn Thắm. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.7-10
- Tìm hiểu tính chất “cổ” của chữ Nôm trong “Tân biên truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú” / Hoàng Hồng Cẩm. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.17-21
- Tìm hiểu triết lý âm dương trong truyền thống văn hóa Việt Nam / Lê Văn Quán. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.3-7
- Tìm hiểu tư liệu về Tuệ Tĩnh / Mai Hồng. – 1985. – Số 2. – Tr.27-40
- Tìm hiểu văn bản và giá trị của Bắc Thành địa dư chí lục / Vũ Thị Lan Anh. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.42-53
- Tìm hiểu về chữ “Sở” trong tiếng Hán cổ / Nguyễn Hoàng Thân. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.54-62
- Tìm hiểu về danh, tự, hiệu của người xưa / Trịnh Khắc Mạnh. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.3-9
- Tìm hiểu về quả chuông cổ nhất xứ Kinh Bắc ở chùa Diên Phúc / Nguyễn Khắc Bảo. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.77-82
- Tìm hiểu việc sưu tầm và bình luận sử sách trong Quần thư khảo biện của Lê Quý Đôn / Đinh Công Vĩ. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.29-33
- Tìm hiểu vũ đạo nước ta qua mảng thư tịch cổ / Trần Lê Sáng. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.53-57
- Tìm thấy bốn bài thơ Nôm trong gia phả họ Nguyễn Gia / Nguyễn Duy Hợp. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.59-62
- Tìm thấy hai đạo sắc thời Hồng Đức / Thùy Vinh. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.58-66
- Tin đào tạo. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.77-78
- Tin đào tạo cán bộ ngành Hán Nôm / Nguyễn Thị Oanh. – 1986. – Số 1. – Tr.121-122
- Tin đào tạo cán bộ ngành Hán Nôm / D.T. – 1985. – Số 2. – Tr.117
- Tin đào tạo cán bộ ngành Hán Nôm / Nguyễn Thị Oanh. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.98-99
- Tin đào tạo chuyên ngành Hán Nôm / PV. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.97
- Tin hoạt động ngành / LAT. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.89
- Tin hợp tác khoa học / P.V. – 1985. – Số 2. – Tr.117-118
- Tin hợp tác khoa học / Nguyễn Doãn Tuân. – 1986. – Số 1. – Tr.119-121
- Tin hợp tác khoa học / PV. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.97
- “Tinh biên kim thạch đại từ điển” một cuốn sách tra cứu cần thiết / Trịnh Khắc Mạnh. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.64-67
- Tình hình nghiên cứu chữ Nôm những năm qua / Trương Đức Quả. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.28-33
- Tình hình sưu tầm sách Hán Nôm ở Bắc Thái / Bế Sĩ Uông. – 1984. – Tr.53-55
- Tình hình văn bản “Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú” hiện còn ở Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Hoàng Hồng Cẩm. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.47-51
- Tình hình văn bản thơ chữ Hán Lê Thánh Tông / Mai Xuân Hải. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.13-19
- Tính kế thừa và sáng tạo trong phương pháp thư mục học của Trần Văn Giáp (Qua thư mục “Tìm hiểu kho sách Hán Nôm”)* / Trịnh Kim Chi. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.35-38
- “Tình sử loại lược” lưu truyền và ảnh hưởng ở Việt Nam / Nguyễn Nam. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.41-56
- Tinh thần dung hợp tư tưởng Phật – Lão – Nho trong văn học Phật giáo thời Lý – Trần / Nguyễn Công Lý. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.3-11
- Tôi không tranh luận lại với tiên sinh Nguyễn Tiến Đoàn / Tạ Ngọc. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.40-41
- Tôi yêu thích cuốn sách này / Nguyễn Đình Chú. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.70-73
- Tổ chức bảo quản, sưu tầm thư tịch và tư liệu Hán Nôm của Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Mai Ngọc Hồng. – 1984. – Tr.36-39
- Tổng mục lục bài viết và tác giả trên Tạp chí Hán Nôm từ số 1 đến số 10 (1986-1991) / TCHN. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.96-103
- Tổng mục lục bài viết và tác giả trên Tạp chí Hán Nôm từ số 1 đến số 29 (1986-1996) / Đào Phương Chi. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.77-99
- Tổng mục lục bài viết và tác giả trên Tập san nghiên cứu Hán Nôm và Tạp chí Hán Nôm (1984-2001) / TCHN. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.53-99
- Tổng quan tài liệu Nho giáo và Nho học ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Khảo sát, đánh giá về trữ lượng và giá trị) / Nguyễn Xuân Diện. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.52-58
- Tờ chiếu của vua Gia Long phong cho Nguyễn Du tước Du Đức hầu / Nguyễn Quảng Tuân. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.78-82
- Trả lời hai ông Thế Anh và Hồ Nguyên về bài “Đọc lại truyện Kiều” / Nguyễn Quảng Tuân. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.63-65
- Trả lời ông Lê Thành Lân về tờ bìa bản Kiều Nôm do Nguyễn Hữu Lập chép / Nguyễn Quảng Tuân. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.68-72
- Trạng nguyên Đặng Công Chất và dòng họ Đặng của ông / Đỗ Thỉnh. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.37-38
- Trao đổi góp vài ý kiến với bài Về bài thơ gửi vợ thứ ba của Trần Thiện Chánh / Nguyễn Minh Tường. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.61-64
- Trao đổi về những bản dịch thơ bốn bài thơ chữ Hán – Nguyễn Du trong văn 10 / Duy Phi. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.45-50
- Trao đổi với ông Đào Thái Tôn: Bình chú đâu phải là vu cáo / Nguyễn Quảng Tuân. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.63-66
- Trao đổi ý kiến thêm về việc dịch thơ chữ Hán của Chủ tịch Hồ Chí Minh / Trần Đắc Thọ. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.60-66
- Trao đổi ý kiến về từ “Nhất chi mai” trong bài thơ “Cáo tật thị chúng” / Thế Anh. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.45-46
- Trao đổi ý kiến với dịch giả Duy Phi về tập “249 bài thơ chữ Hán Nguyễn Duy” / Nguyễn Duy Hợp. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.69-72
- Trần Quang Diệm và bài cáo phụng chỉ Cần vương / Trần Nguyên Trinh. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.68-70
- Trần Quí Thị lưu trạch bi / Hoàng Lê. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.82-83
- Tri thức ngữ văn học đại cương / PV. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.109
- Triển lãm bản in cổ nhất thế giới / PV. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.83
- Triển lãm đồ đồng phục chế của Trung Quốc tại Nhà Thái học Văn miếu – Quốc tử giám, Hà Nội / P.V. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.82
- Triển lãm “Thư hoạ Lê Xuân Hoà” tại Tp. Hồ Chí Minh / PV. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.74
- Triển lãm thư pháp Hán Nôm tại Pháp / Đinh Khắc Thuân. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.83
- Triển lãm thư pháp xuân 2000 – kết quả bước đầu của một sự hồi sinh / Vương Thị Hường. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.62-68
- Triển lãm và Hội thảo về giấy sắc Long Đằng Việt Nam / PV. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.81-82
- Trịnh Cương với khúc ca đi tuần tỉnh / Lã Minh Hằng. – 2003. – Số 2 (57). – Tr.25-32
- Trở lại hành trình của nguyên tác Ngục trung nhật ký / Phong Lê. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.3-6
- Trung Quốc nghiên cứu lịch sử Việt Nam / Nguyễn Văn Hồng. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.72-74
- Trung Quốc văn hoá sử tam bách đề. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.92-99
- “Trung Quốc văn hoá sử tam bách đề”. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.90-99
- Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia 50 năm xây dựng và phát triển / Đỗ Hoài Nam. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.5-14
- ‘Truyện Đồng tiền’ / Hoàng Thị Mai Hương. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.75-80
- “Truyện Kiều” chữ Nôm đã khắc ván in bao nhiêu lần? / Nguyễn Khắc Bảo. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.82-86
- “Truyện Kiều” và văn hoá Trung Quốc / Trần Đình Sử. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.27-33
- Truyện Kiều: Thử tìm một âm đọc cổ của chữ Nôm vẫn đọc là “Dấn/Giấn” / Nguyễn Tuấn Cường. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.58-62
- “Truyền kỳ mạn lục” có 20 hay 22 truyện? / Nguyễn Đăng Na. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.45-49
- “Truyền kỳ mạn lục” dưới góc độ so sánh / Nguyễn Đăng Na. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.3-8
- Truyền thuyết “Ả Lã Nàng Đê” nhìn từ góc độ ngữ âm lịch sử / Nguyễn Tá Nhí. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.33-37
- Trữ tình ở thể phú / Phạm Tuấn Vũ. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.43-48
- Trường Viễn Đông Bác cổ – một nhịp cầu văn hoá Việt Nam với thế giới / Nguyễn Văn Trường. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.54-57
- Trường Viễn đông Bác cổ Pháp hay ngành Đông phương học sôi động ở Pháp / Rageau, Christiane Pasquel. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.78-86
- Tu sửa tôn tạo đền Ngọc Sơn Hà Nội / PV. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.97-98
- “Tục công dư tiệp ký”: tác giả và tác phẩm / Nguyễn Đăng Na. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.48-50
- Tục lệ ở phố chợ Kim Ngân / Đinh Khắc Thuân. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.24-31
- Tục lệ phường Long Đằng xã Đông Ngạc / Nguyễn Tá Nhí. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.50-53
- Tục lệ tế Yến lão / Song Mai. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.81-83
- Tú tài Phạm Vậng Chinh và một số tác phẩm Hán Nôm do ông để lại / Nguyễn Tiến Đoàn. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.73-79
- Tuổi già mà chí không già / Phạm Thuý Hằng. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.72
- Tuyển dịch một số truyện truyền kỳ ưu tú đời Đường – Tống. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.90-109
- Tư liệu Hán – Nôm với công tác nghiên cứu lịch sử dân tộc thời kỳ cận đại / Đinh Xuân Lâm. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.75-78
- Tư liệu Hán Nôm liên quan đến Thừa Thiên – Huế tại kho tư liệu Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Nguyễn Thị Phượng. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.15-19
- Tư liệu Hán Nôm ở huyện Tiên Sơn, Thuận Thành và thị xã Bắc Ninh, tỉnh Hà Bắc / Lâm Giang. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.10-14
- Tư liệu Hán Nôm ở khu di tích Đình Giá / Nguyễn Thị Oanh. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.19-22
- Tư liệu Hán Nôm về ca trù, trữ lượng và giá trị / Nguyễn Xuân Diện. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.18-25
- Tư liệu mới về một bài thơ Đường nổi tiếng / Trần Đắc Thọ. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.66-69
- Tư liệu trong các thư viện triều Nguyễn / Phan Thuận An. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.34-37
- Tư liệu văn khắc Hán Nôm thời Lê Thánh Tông / Trịnh Khắc Mạnh. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.27-36
- Tư liệu về Quang Trung và chiến thắng xuân Kỷ Dậu (1789) / LTS. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.68-69
- Từ cách dịch đến cách hiểu nội dung bài thơ “Ngôn hoài” của Thiền sư Không Lộ / Trần Ngọc Chuỳ. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.47-50
- Từ cây “Nhất chi mai” mà hiểu rõ một câu thơ đời Lý / Diệu Hoà. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.59-60
- Từ dịch bản bài Tổng luận của Lê Tung, suy nghĩ về việc dịch một văn bản Hán Việt cổ / Nguyễn Đăng Na. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.75-78, 85
- Từ điển song ngữ Hán Việt do các học giả Việt Nam biên soạn / Phan Văn Các. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.16-18
- Từ Hán Việt gốc Nhật trong tiếng Việt / Trần Đình Sử. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.3-8
- Từ Hán Việt nhìn từ góc độ lịch sử / Nguyễn Ngọc San. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.3-9
- Từ hiểu sai, hiểu chưa hết đến lơ đễnh dịch sai / Nguyễn Quảng Tuân. – 1985. – Số 1. – Tr.72-77
- Từ “Loi” của đạo Cơ đốc và “Pháp” của đạo Phật, lý giải “Đạo” của Lão tử. – 1995. – Sô 1 (22). – Tr.3-6
- Từ một bản dịch đến vấn đề văn bản của Hoàng Việt địa dư chí / Nguyễn Đức Toàn. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.51-58
- Từ một số nhận xét của các nhà ngữ văn truyền thống về văn thể đến chương trình môn Hán văn Việt Nam / Phạm Văn Khoái. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.10-15
- Từ ngữ hình tượng về cuộc đời và con người trên văn bản thơ văn Nguyễn Đình Chiểu / Nguyễn Thạch Giang. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.54-57
- Từ những tiểu thuyết Hán Nôm Việt Nam có nguồn gốc Trung Quốc, tìm hiểu cách tiếp nhận văn học nước ngoài của ông cha ta / Trần Nghĩa. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.20-30
- Từ Phú Trung Quốc đến Phú Việt Nam / Nguyễn Đình Phức. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.60-69
- Từ “Thi ngôn chí” đến thuyết “Mỹ thứ” đời Hán / Nguyễn Đình Phức. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.48-54
- “Từ” Trung Hoa và ảnh hưởng của nó ở Việt Nam / Thế Anh. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.84-91
- “Tự Đức khiêm cung ký” và lịch sử / Phan Hứa Thuỵ. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.34-39
- Tưởng nhớ Giáo Sư Trần Quốc Vượng / TCHN. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.82
- Tưởng nhớ nhà Hán học Lê Thước (1891 – 1975) / Vũ Đình Liên. – 1985. – Số 2. – Tr.110-112
- Tưởng nhớ nhà Hán học Nguyễn Đức Vân (nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Tiên sinh) / Nguyễn Công Lý. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.54-56
- Tưởng nhớ Tiến sĩ Hoàng Văn Lâu / TCHN. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.82-83
- “Tỳ bà hành”, một bản dịch Hán – Nôm mẫu mực / Thế Anh. – 1993. – Số 2 (15). – Tr.30-32
- Ứng dụng công nghệ tin học trong công tác lưu trữ, quản lý và khai thác tư liệu Hán Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.42-46
- Ứng dụng của học thuyết âm dương trong y học cổ truyền / Đặng Quốc Khánh. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.49-55
- Vài bản dịch “Liêu trai chí dị” đầu thế kỷ XX ở Lục tỉnh / Cao Tự Thanh. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.17-20
- Vài chữ Hán trong “Truyện Kiều” / Đinh Trần Cương. – 1999. – Số 1 (38). – Tr.51-53
- Vài điểm bàn thêm nhân đọc sách “Các trấn tổng xã danh bị lãm” và bản dịch / Dương Thái Minh. – 1985. – Số 2. – Tr.80-89
- Vài nét về ấn dấu của ba danh tướng đầu thời Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.30-33
- Vài nét về bản Thúc ước quốc ngữ văn của làng Hữu Lập, xã Quỳnh Lập, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An / Trần Minh Thúy. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.60-65
- Vài nét về bộ sử của vương triều Tây Sơn / Phan Huy Lê. – 1985. – Số 1. – Tr.17-24
- Vài nét về các hội nghị Quốc tế nghiên cứu “Thư tịch Hán văn ngoài Trung Quốc” / Phan Văn Các. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.98-101
- Vài nét về công tác sưu tầm, bảo quản tài liệu cổ quý tại Liên Xô / Trần Khang. – 1984. – Tr.148-150
- Vài nét về công việc sưu tầm thư tịch Hán Nôm trong lịch sử / Hoàng Lê. – 1984. – Tr.27-30
- Vài nét về cụm văn bia ở văn chỉ làng Nguyệt Áng / Nguyễn Thị Trang. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.23-25
- Vài nét về cuốn sách Nôm “Tam thiên tự lịch đại văn quốc âm” / Hoàng Hưng. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.47-50
- Vài nét về Đông Dương văn khố và phông sách Hán Nôm tại đây / Nguyễn Thị Oanh. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.33-38
- Vài nét về hai quả chuông thời Tây Sơn tại Sài Sơn, Hà Sơn Bình / Thùy Vinh. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.78-83
- Vài nét về hình thức văn bản hương ước làng Việt cổ truyền / Vũ Duy Mền. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.21-27
- Vài nét về hoạt động Hán Nôm tại Pháp / Phạm Văn Thắm. – 1985. – Số 2. – Tr.112-115
- Vài nét về kim ngọc bảo tỉ triều Nguyễn / Nguyễn Công Việt. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.19-25
- Vài nét về kim thạch và khoa nghiên cứu kim thạch ở Trung Quốc / Đinh Khắc Thuân. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.11-16
- Vài nét về mảng “Gia huấn” được chép trong một số cuốn gia phả / Lê Thu Hương. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.79-82
- Vài nét về nền Hán học cũ ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của Thực dân Pháp / Quốc Anh. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.50-58
- Vài nét về những sách có liên quan đến thư pháp trong kho sách Hán Nôm / Phan Đình ứng. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.99-101
- Vài nét về phù ấn của Đạo giáo Việt Nam từ cuối thế kỷ XVIII qua số ấn gỗ mới phát hiện / Nguyễn Công Việt. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.42-47
- Vài nét về quá trình hình thành kho sách Hán Nôm hiện nay / Dương Thái Minh. – 1984. – Tr.31-35
- Vài nét về quyền mua bán quyền “Hát cửa đình” qua một số tư liệu văn bia / Nguyễn Hữu Mùi. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.61-65
- Vài nét về số ấn đồng ở Viện Bảo tàng Lịch sử / Nguyễn Công Việt. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.61-64
- Vài nét về tình hình giáo dục Nho học ở cấp làng xã qua tư liệu văn bia / Nguyễn Hữu Mùi. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.25-34
- Vài nét về tình hình phân bố tài liệu Hán Nôm ở 4 huyện phía Bắc ngoại thành Hà Nội / Nguyễn Đức Bạch. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.96-98
- Vài nét về tình hình tư liệu Hán Nôm ở hai huyện Xuân Thủy, Lý Nhân và thành phố Nam Định / Phạm Văn Thắm. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.80-81
- Vài nét về tình hình văn bản của bản giải âm “Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh” / Hoàng Thị Ngọ. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.14-20
- Vài nét về tổ chức chính quyền, quân đội và tên chức quan thời Tây Sơn / Nguyễn Công Việt. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.44-49
- Vài nét về văn ngôn / Phạm Văn Khoái. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.7-12
- Vài nhận xét về tình hình ghi từ lấp láy bằng chữ Nôm trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi / Trần Kim Anh. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.39-42
- Vài suy nghĩ về dạy và học chữ Nôm / Lê Anh Tuấn. – 1998. – Số 4 (37). – Tr.3-5
- Vài suy nghĩ về tác phẩm Quan Âm Diệu Thiện / Nguyễn Văn Sâm. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.34-38
- Vài suy nghĩ về tiểu thuyết tình dục chữ Hán của Việt Nam / Phạm Tú Châu. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.38-45
- Vài thông tin ban đầu về văn bản Nôm Tày / Nguyễn Doãn Tuân. – 1985. – Số 1. – Tr.31-37
- Vai trò của cảm xúc khi đọc chữ Nôm Tày / Vi Hồng. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.53-57
- Vài ý kiến nhỏ về bài “Bàn về một chữ trong bài thơ cổ” / Trần Đắc Thọ. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.53-56
- Vài ý kiến trao đổi về bản phiên âm “Thiên Nam ngữ lục” / Nguyễn Thị Lâm. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.38-42
- Vài ý kiến về quyển Chữ nghĩa truyện Kiều của Nguyễn Quảng Tuân / Đinh Trần Cương. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.60-64
- Vài ý về việc chú giải và dịch chữ Hán trong sách Văn lớp 10 / Nguyễn Ngọc San. – 1993. – Số 1 (14). – Tr.37-41
- Văn bản chuông Thanh Mai thế kỷ XVIII / Đinh Khắc Thuân. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.14-21
- Văn bản chữ Hán trên pho tượng Phật thế kỷ XV mới được phát hiện tại Hà Bắc / Phạm Thị Vinh. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.54-57
- Văn bản Cổ Châu Phật bản hạnh / Lê Việt Nga. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.62-66
- Văn bản Dương sự thuỷ mạt và quan hệ của nó với Đại Nam thực lục / Vu Hướng Đông. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.3-12
- Văn bản Đại Nam quốc sử diễn ca hiện lưu giữ tại các thư viện ở Hà Nội / Lã Minh Hằng. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.41-50
- Văn bản “Hào Mân ai lục” của Ngô Thì Nhậm / Phạm Thị Thoa. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.43-47
- Văn bản “Quốc triều khoa bảng lục” và quá trình biên soạn “Đăng khoa lục đại khoa triều Trần” / Nguyễn Thuý Nga. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.25-32
- Văn bản và giá trị học thuật của “Hoan Châu Ký” / Trần Nghĩa. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.9-24
- Văn bia chợ Bằng / Đỗ Bích Tuyển. – 2002. – Số 4 (53). – Tr.73-76
- Văn bia đề danh Tiến sĩ cấp huyện ở nước ta / Nguyễn Hữu Mùi. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.57-66
- Văn bia đề danh tiến sĩ Việt Nam / Trịnh Khắc Mạnh. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.10-19
- Văn bia ghi tên người đỗ khoa trường của phủ Hoài Đức / Nguyễn Hữu Mùi. – 2001. – Số 4 (49). – Tr.45-52
- Văn bia làng Kim Cổ / Nguyễn Thị Trang. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.77-79
- Văn bia ở di tích Cổ Loa / Nguyễn Doãn Tuân. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.56-59
- Văn bia ở văn chỉ xã Lạc Đạo / Nguyễn Thị Trang. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.79-82
- Văn bia thần đạo Đỗ Khuyển – khai quốc công thần thời Lê sơ / Phan Đại Doãn. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.70-78
- Văn bia thời Lê xứ Kinh Bắc và sự phản ánh sinh hoạt làng xã / Phạm Thị Thuỳ Vinh. – 2002. – Số 5 (54). – Tr.47-56
- Văn bia tỉnh Quảng Nam, nguồn tư liệu giúp hiểu lịch sử văn hoá quá khứ / Lâm Giang. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.68-74
- Văn bia Văn chỉ Yên Phụ văn phái huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh / Lâm Giang. – 2005. – Số 4 (71). – Tr.20-24
- Văn chuông chùa Đà Quận – Viên Minh tự – một tư liệu quý về thời Mạc ở Cao Bằng / Cung Văn Lược. – 1994. – Số 1 (18). – Tr.48-50
- Văn hoá Hán Nôm – Đôi điều suy ngẫm / Đỗ Phương Lâm. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.28-30
- Văn hoá và bản sắc văn hoá – những gợi mở từ một cuốn sách / Trần Văn Toàn. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.71-81
- Văn học so sánh – một xu hướng hoà nhập vào cộng đồng văn hoá toàn nhân loại / Nguyễn Trường Lịch. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.91-96
- Văn học so sánh và bản sắc văn hoá dân tộc trong giao lưu toàn cầu hoá / Lưu Văn Bổng. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.95-99
- Văn khắc và sử liệu làng xã. Diễn âm, diễn nghĩa, diễn ca và diễn tự / Vương Tiểu Thuẫn. – 2000. – Số 4 (45). – Tr.90-99
- Văn tế các vong hồn ở Đa Giá Thượng / Nguyễn Tá Nhí. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.15-18
- Văn thơ chữ Hán đền Bà Hải / Trần Lê Sáng. – 2005. – Số 6 (73). – Tr.9-14
- Vấn đề “Biệt lục” và “Bổ di” của “Lịch triều đăng khoa lục” / Nguyễn Thúy Nga. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.28-33
- Vấn đề đọc tên tác giả Truyền kỳ mạn lục / Nguyễn Quang Hồng. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.48-59
- Vấn đề đưa chữ Hán vào nhà trường phổ thông / Nguyễn Thìn Xuân. – 2005. – Số 3 (70). – Tr.8-10
- Vấn đề miêu tả thiên nhiên trong thơ ca cổ Việt Nam / Phạm Khánh Cao. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.41-44
- Vấn đề sưu tầm thư tịch và tư liệu Hán Nôm / Trương Đình Nguyên. – 1984. – Tr.69-71
- Vấn đề sưu tầm và bảo quản di sản Hán Nôm / Vũ Khiêu. – 1984. – Tr.7-9
- Vấn đề tác giả và mặt đóng góp của “Nam Thiên trân dị tập” / Trần Nghĩa. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.26-34
- Vấn đề văn bản trong thơ Đỗ Nhuận / Nguyễn Tuấn Lương. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.57-62
- Vân nang tiểu sử / Nguyễn Kim Oanh. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.90-99
- Về ảnh hưởng của Phật giáo Trung Quốc đối với Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam / Phương Lập Thiên. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.24-32
- Về bài biểu văn bằng chữ Nôm đầu đời Nguyễn / Trần Thị Giáng Hoa. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.77-81
- Về bài “Di chúc” của Nguyễn Khuyến / Nguyễn Quảng Tuân. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.57-61
- Về bài “Giáo trình tiếng Hán cổ đại và việc dạy chữ Nôm” của ông Hoàng Trọng Phiến / Nguyễn Thanh Bình. – 1993. – Số 4 (17). – Tr.48-50
- Về bài Ngự chế quốc âm từ khúc của Trịnh Sâm trong sách Bình Ninh thực lục / Nguyễn Xuân Diện. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.68-73
- Về bài thơ “Chu Công phụ Thành Vương đồ” của Nguyễn Trãi / Hoàng Văn Lâu. – 1986. – Số 1. – Tr.72-79
- Về bài thơ chữ Hán của Thiên Nam động chủ đề ở động Long Quang (Thanh Hóa) / Hồng Phi. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.67-69
- Về bài thơ của Chúa Trịnh Sâm đề ở núi Chích Trợ / Hồng Phi. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.85-87
- Về bài thơ Nôm của Bùi Xương Trạch “Đêm trung thu không trăng” / Tảo Trang. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.31-32
- Về bài tựa sách Thiền tông chỉ nam của Trần Thái Tông / Nguyễn Công Lý. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.39-45
- Về bài từ “Ngọc lang quy” của Khuông Việt / Nguyễn Đình Phức. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.24-29
- Về bản chúc thư của viên Quan lang Đinh Thế Thọ ở vùng Mường Thanh Sơn , Vĩnh Phú thế kỷ XV / Trịnh Khắc Mạnh. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.86-92
- Về bản chúc thư của viên quan lang Đinh Thế Thọ ở vùng Mường Thanh Sơn, Vĩnh Phú / Trịnh Khắc Mạnh. – 1984. – Tr.121-126
- Về bản dịch “Vân Đài loại ngữ” của Trần Văn Giáp / Đinh Công Vĩ. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.29-32
- Về bản “Đại Việt sử ký toàn thư” in ván gỗ của Phạm Công Trứ, mới tìm thấy / Ngô Thế Long. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.3-8, 24
- Về bản tấu: Xử trí Nam Kỳ lục tỉnh tấu nghĩ của Trần Sơn Lập / Việt Anh. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.69-74
- Về bản Trùng san Lam Sơn thực lục do cụ Hoàng Xuân Hãn gửi tặng / Vũ Thanh Hằng. – 1985. – Số 2. – Tr.12-16
- Về bộ ba tác phẩm Truyện ngắn – Ký – Tiểu thuyết chương hồi / Lại Văn Hùng. – 2002. – Số 3 (52). – Tr.63-71
- Về bộ luật được soạn thảo in khắc vào thời Lê: Quốc triều hình lụât / Dương Ngọc. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.34-38
- Về bộ sách đỏ “Bách khoa toàn thư – tinh tuý văn học cổ điển Trung Quốc” / Nguyễn Ngọc San. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.56-59
- Về bộ sưu tập văn chương “Hàn Các Tùng Đàm” / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.40-42, 62
- Về bộ Thư mục bia giản lược vừa biên soạn xong / Hoàng Lê. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.21-24
- Về “Bức thư để lại của Phạm Hồng Thái” / Phan Văn Các. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.50
- Về bức thư “Gửi phụ lão toàn quốc” của Hồ Chủ Tịch trước Cách mạng Tháng Tám / Vũ Tuấn Sán. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.69-71
- Về các bản “Thiên Nam ngữ lục” hiện còn / Nguyễn Thị Lâm. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.22-26
- Về các “lớp” từ Hán – Việt thế kỷ XVII (Qua “Từ điển Việt-Bồ-La” của Alexandre De Rhodes) / Lê Anh Hiền. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.69-74
- Về các văn bản của tác phẩm Hải Dương phong vật chí / Nguyễn Thị Lâm. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.13-19
- Về cách ghi từ Hán Việt trong văn bản Nôm / Nguyễn Thị Lâm. – 1986. – Số 1. – Tr.19-23
- Về chiến thắng Kỷ Dậu (1789) / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.69-71
- Về chữ “Thị” trong bài “Khảo cứu văn bản Thiên hạ bản đồ” của PGS. Ngô Đức Thọ / Trần Thị Kim Anh. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.55-57
- Về công trình “Hiện tượng vay mượn hình chữ từ chữ Hán: trường hợp chữ Nôm – chữ bình dân của Việt Nam” của Giáo sư Nguyễn Đình Hoà / Chu Tuyết Lan. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.65-68
- Về cuộc vận động ngoại giao sau chiến thắng xuân Kỷ Dậu 1789 / Hoàng Văn Lâu. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.71-75
- Về cuốn “Bùi gia lịch thế sự trạng” tìm được ở Thái Bình / Nguyễn Tiến Đoàn. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.56-60
- Về cuốn thần phả làng Đào Xá / Bùi Xuân Đính. – 1985. – Số 1. – Tr.96-99
- Về cuốn Văn hoá khoa bảng làng Đông Ngạc / Đông Hà. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.60-65
- Về cuốn xã chí cổ mới tìm được / Đỗ Thỉnh. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.75-76
- Về “Cửu Thiên Vũ Đế – Hưng Đạo Đại Vương” qua hình dấu ấn gỗ / Nguyễn Công Việt. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.13-16
- Về di cảo thơ văn của Vũ Tông Phan / Vũ Thế Khôi. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.21-26
- Về diễn biến cấu trúc của chữ “cửa” Nôm trong một số văn bia Hán Nôm / Trương Đức Quả. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.14-16
- Về đạo sắc “Tử Dương thần từ” sớm nhất hiện còn / Cung Khắc Lược. – 1995. – Số 1 (22). – Tr.73-75
- Về địa danh Tây Phù Liệt – Đông Phù Liệt / Tuấn Hân. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.64-66
- Về đôi kiểu ngắt câu và hiểu ý trong văn bản cổ / Quang Hưng. – 1986. – Số 1. – Tr.38-42
- Về hai bản Kiều Thái Bình / Nguyễn Tài Cẩn. – 2004. – Số 6 (67). – Tr.74-77
- Về hai bộ Đăng khoa lục cổ nhất hiện còn / Nguyễn Thúy Nga. – 1997. – Số 1 (30). – Tr.12-17
- Về hai câu thơ của Nguyễn Trãi trong bài Dục Thuý Sơn / Nguyễn Hùng Vĩ. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.40-46
- Về hai cuốn sách mới xuất bản ở Trung Quốc trong thời gian gần đây: Việt Nam thông sử và Việt Nam văn học sử / Trần Nghĩa. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.63-68
- Về hai nhóm văn bản Quân trung từ mệnh tập hiện còn / Nguyễn Văn Nguyên. – 1985. – Số 2. – Tr.16-26
- Về hai tấm bia niên đại Chính Hoà ở Lạng Sơn / Hoàng Giáp. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.66-70
- Về Hoàng thành Thăng Long / PV. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.82-83
- Về Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện “Dự án tổng thể” và triển khai kế hoạch sưu tầm di sản Hán Nôm ở Trung – Nam Bộ / PV. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.81
- Về lời bạt quyển “Lĩnh Nam chích quái” / Dương Bảo Quân. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.22-27
- Về mấy bài tuyên ngôn độc lập / Trần Bá Chí. – 2003. – Số 4 (59). – Tr.9-16
- Về một bài văn bia của Tiến sĩ Vũ Tông Phan mới được phát hiện / Vũ Băng Tú. – 1997. – Số 4 (33). – Tr.74-82
- Về một chi họ Lý (Đình Bảng) ở huyện Đông Sơn, Thanh Hoá / Phạm Thị Thuỳ Vinh. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.62-66
- Về một đôi câu đối độc đáo ở chùa Giác Lâm / Cao Tự Thanh. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.24-26
- Về một quả ấn đồng thời Trần / Nguyễn Công Việt. – 2000. – Số 2 (43). – Tr.29-32
- Về một số bài văn bia Nôm mới được sưu tầm trong những năm gần đây / Trương Đức Quả. – 1996. – Số 3 (28). – Tr.77-81
- Về một số chỗ hiệu đính của Nguyễn Thạch Giang trong “Truyện Kiều” / Mai Lệ. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.71-74
- Về một sự kiện được ghi trong Việt sử cương mục tiết yếu / Nguyễn Công Việt. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.13-23
- Về một vài bản tuồng mới sưu tầm tại thành phố Huế / Nguyễn Tô Lan. – 2005. – Số 5 (72). – Tr.69-73
- Về một vài trường hợp hiệu đính và phiên âm thơ Nôm / Trần Lê Văn. – 1989. – Số 2 (7). – Tr.28-30
- Về một văn bản khoán lệ liên quan đến vấn đề học tập / Nguyễn Hữu Mùi. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.47-51
- Về năm bản nhạc chương Nôm đời Lê / Nguyễn Xuân Diện. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.62-72
- Về năm sinh năm mất của Nguyễn Kiều / Nguyễn Thị Nguyệt. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.36-37
- Về nghĩa của từ “Triện hương” trong thơ Nôm / Kim Anh. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.51-52
- Về nguồn gốc và tác giả của cuốn “ấu học ngũ ngôn thi” / Trần Ngọc Thuận. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.69-73
- Về những bài thơ Hán Nôm tự dịch của Nguyễn Khuyến / Tảo Trang. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.27-39
- Về những chữ Nôm ghi các từ Việt cổ đã thay đổi ý nghĩa trong Thiên Nam ngữ lục / Nguyễn Thị Lâm. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.29-33
- Về những thác bản văn khắc chữ Nôm ở thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm / Trịnh Khắc Mạnh. – 1994. – Số 2 (19). – Tr.15-21
- Về những trang in đầu của bộ sách “Tân biên truyền kỳ mạn lục” / Hoàng Hồng Cẩm. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.48-52
- Về những văn bản văn bia khuyến khích việc học tập trong nền giáo dục khoa cử thời phong kiến ở nước ta / Nguyễn Hữu Mùi. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.26-28
- Về niên đại pho tượng đồng lớn ở đền Trấn Võ, huyện Gia Lâm / Nguyễn Thị Oanh. – 1988. – Số 2 (5). – Tr.93-94
- Về quá trình lưu truyền các loại văn bản “Lĩnh Nam chích quái” / Nguyễn Thị Oanh. – 2001. – Số 3 (48). – Tr.34-45
- Về quá trình xây dựng dự án tổng thể của Viện Nghiên cứu Hán Nôm. – 1998. – Số 2 (35). – Tr.97-98
- Về quê hương và năm sinh, năm mất của Phạm Sĩ Ái / Nguyễn Thị Nguyệt. – 1995. – Số 2 (23). – Tr.44-46
- Về quê quán và năm sinh năm mất của nhà Hán học Nguyễn Đức Đạt / Trần Lê Sáng. – 1999. – Số 3 (40). – Tr.88-90
- Về số lượng “Tiên công” ở khu Hà Nam (huyện Hưng Yên, tỉnh Quảng Ninh) qua một số tài liệu Hán Nôm / Bùi Xuân Đính. – 2004. – Số 5 (66). – Tr.38-42
- Về sự hiện diện của các mã chữ “trong” ở một số văn bản Nôm / Trương Đức Quả. – 2003. – Số 6 (61). – Tr.26-33
- Về sự hiện diện của chữ “Phật” trong các văn bản Nôm / Trương Đức Quả. – 1999. – Số 4 (41). – Tr.32-36
- Về sự khác biệt của một số mã chữ Nôm giữa hai bản in sách Thiền tông bản hạnh / Trương Đức Quả. – 2004. – Số 4 (65). – Tr.32-40
- Về tác giả và niên đại của tập thơ đi sứ “Mai dịch tâu dư” / Hoàng Văn Lâu. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.55-57
- Về tác giả và văn bản 10 bài thơ “Khuê phụ thán” / Vũ Thanh Hằng. – 1992. – Số 2 (13). – Tr.42-45
- Về tác phẩm “Phan Bội Châu niên biểu” / Chương Thâu. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.49-58
- Về tác phẩm truyện thơ Tày Nùng Lưu Đài – Hán Xuân / Nguyễn Minh Tuân. – 2004. – Số 3 (64). – Tr.70-76
- Về tác phẩm “Yên thiều thi văn tập” của Nguyễn Tư Giản / Hoàng Văn Lâu. – 2000. – Số 3 (44). – Tr.38-40
- Về tấm bia đào hồ thả cá ở thôn Chân Lạc xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong, Bắc Ninh / Nguyễn Minh Tuân. – 1997. – Số 3 (32). – Tr.86-89
- Về tấm bia đồng tại đình làng Quan Nhân, huyện Từ Liêm, Hà Nội / Phạm Văn Thắm. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.79-81
- Về tấm bia hộp phát hiện tại Núi Cốc, xã Dĩnh Trì, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang / Lâm Giang. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.65-71
- Về tấm bia “Phụ ký” trong Văn Miếu Bắc Ninh / Nguyễn Quang Khải. – 1999. – Số 2 (39). – Tr.76-80
- Về thân thế và sự nghiệp Tiến sĩ Vũ Tông Phan / Vũ Thế Khôi. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.37-41
- Về Thiền sư Tính Mộ, người tổ chức khắc hai bộ ván in sự tích đức phật chùa Dâu / Lưu Đình Tăng. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.68-69
- Về thời điểm ra đời bài thơ Nam quốc sơn hà / Nguyễn Thị Oanh. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.51-61
- Về tiểu sử của Lê Anh Tuấn Thượng thư nhà thơ đầu thế kỷ XVIII / Nguyễn Xuân Diện. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.77-79
- Về tình hình biên soạn Hội điển triều Lê / Trần Thị Kim Anh. – 2003. – Số 5 (60). – Tr.22-28
- Về tờ bìa bản Kiều Nôm do Nguyễn Hữu Lập chép / Lê Thành Lân. – 2005. – Số 2 (69). – Tr.71-79
- Về từ ngài trong câu thơ Truyện Kiều / Nguyễn Thiện Chí. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.59-62
- Về văn bản “Bài hịch Tây Sơn” và hai trường hợp phiên âm trong bài hịch này / Liên Việt Mai. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.47-49
- Về văn bản bài thơ gửi Nê Ru trong tập Nhật ký trong tù của Chủ tịch Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Hà. – 1986. – Số 1. – Tr.69-71
- Về văn bản bộ sách “Đỉnh Khiết Đại Việt lịch triều đăng khoa lục” / Nguyễn Hữu Mùi. – 1992. – Số 1 (12). – Tr.19-22
- Về văn bản bộ “Việt sử cương mục tiết yếu” / Hoàng Văn Lâu. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.32-36
- Về văn bản cuốn Bách trúng kinh / Lê Thành Lân. – 1997. – Số 2 (31). – Tr.23-27
- Về văn bản sách Thái Bình phong vật chí / Nguyễn Thuý Nga. – 2002. – Số 6 (55). – Tr.26-31
- Về văn bản tập Ngục trung nhật ký của chủ tịch Hồ Chí Minh / Hoàng Văn Lâu. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.10-18
- Về văn bản thơ Nguyễn Đề / Nguyễn Thị Phượng. – 1988. – Số 1 (4). – Tr.63-65
- Về văn bản và tác giả của “Mẫn Hiên thuyết loại” / Hoàng Văn Lâu. – 1989. – Số 1 (6). – Tr.34-37
- Về văn bản “Việt sử cương giám khảo lược” / Dương Thái Minh. – 1987. – Số 2 (3). – Tr.59-64
- Về vấn đề “Hán học” / Caroline gyss – Vermande. – 2001. – Số 1 (46). – Tr.95-99
- Về vấn đề khảo chứng Truyện Kiều / Nguyễn Quảng Tuân. – 1990. – Số 1 (8). – Tr.42-47
- Về vấn đề người xưa dịch tên các loài cây và các loài con từ Hán sáng Việt / Nguyễn Tá Nhí. – 2001. – Số 2 (47). – Tr.36-40
- Về vị thần thờ ở đền Bạch Mã phố Hàng Buồm, Hà Nội / Mai Hồng. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.60-63
- Về việc biên soạn cuốn lịch 2000 năm của Việt Nam / Lê Thành Lân. – 1990. – Số 2 (9). – Tr.11-15
- Về việc chú thích điển cố trong “Kim Thạch kỳ duyên” của Bùi Hữu Nghĩa / Đoàn ánh Loan. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.64-68
- Về việc dạy và học Hán Nôm ở trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội / Nguyễn Danh Đạt. – 1991. – Số 2 (11). – Tr.19-20
- Vì sao các cụ phụ lão uỷ thác tôi tặng lại Viện nghiên cứu Hán Nôm gia phả của dòng họ mình / Nguyễn Song Tùng. – 1984. – Tr.21-22
- Vì sao thần tích lại tàng trữ ở Đền Hùng / Hoàng Lê. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.55-56
- Vì sự nghiệp bảo tồn vốn văn hoá quý của dân tộc / Lê Hữu Tầng. – 1991. – Số 1 (10). – Tr.7-8
- Vietnamese-Latin Dictionary by Pigneau de Be’haine (cont.). – 1996. – Số 1 (26). – Tr.92-99
- Việc khắc lại 12 bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – Hà Nội / Nguyễn Thuý Nga. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.28-35
- Việc sử dụng chữ Nôm trong loại hình phả ký / Hoàng Thị Ngọ. – 2003. – Số 1 (56). – Tr.22-25
- Viện Nghiên cứu Hán Nôm 15 năm xây dựng và phát triển (1979-1994) / Trịnh Khắc Mạnh. – 1994. – Số 4 (21). – Tr.3-6
- Viện Nghiên cứu Hán Nôm 30 năm xây dựng và phát triển / Trịnh Khắc Mạnh. – 2000. – Số 1 (42). – Tr.3-12
- Viện Nghiên cứu Hán Nôm được giao nhiệm vụ đào tạo trên Đại học / PV. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.74
- Viện Nghiên cứu Hán Nôm trong quá trình xây dựng và phát triển của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia / Trịnh Khắc Mạnh. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.15-26
- Viết chữ Hán một môn nghệ thuật độc đáo / Thế Anh. – 1996. – Số 2 (27). – Tr.50-52
- “Việt Nam Hán văn tiểu thuyết tùng san” một công trình hợp tác khoa học quốc tế có giá trị / Nguyễn Thị Hoàng Quý. – 1993. – Số 3 (16). – Tr.70-71
- “Việt Nam tiểu thuyết tùng san” và vấn đề văn hiến học liên quan / Vương Tiểu Thuẫn. – 2002. – Số 1 (50). – Tr.3-18
- Việt Nam trong quá khứ đã tiếp nhận những gì ở tư tưởng Đạo gia Trung Quốc? / Trần Nghĩa. – 2000. – Số 4 (45) (45). – Tr.30-32
- Việt Nho qua một số tác phẩm văn học Trung đại Việt Nam / Bùi Duy Tân. – 2005. – Số 1 (68). – Tr.18-26
- “Việt sử cương mục tiết yếu” vài nét về tác giả và tác phẩm / Hoàng Văn Lâu. – 1995. – Số 3 (24). – Tr.21-25
- “Việt sử lược” với bản tiếng Nga của A.B Pôliacốp / Nguyễn Đăng Na. – 1995. – Số 4 (25). – Tr.60-66
- Vĩnh biệt đồng chí Trần Thạch Can nhà lão thành cách mạng thân thiết của chúng ta / Phạm Huy Thông. – 1986. – Số 1. – Tr.112-114
- Vĩnh biệt nhà thơ, nhà nghiên cứu Ngô Linh Ngọc / PV. – 2004. – Số 2 (63). – Tr.83
- Vĩnh Phú với công tác nghiên cứu và sưu tầm, bảo quản tư liệu Hán Nôm / Ngô Quang Nam. – 1984. – Tr.56-57
- Vô cùng thương nhớ Giáo sư Bùi Văn Nguyên / PV. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.80-81
- Vô cùng thương nhớ Giáo sư Đinh Gia Khánh / PV. – 2003. – Số 3 (58). – Tr.80
- Vua Khang Hi với việc biên soạn bộ Khang Hi tự điển / Vũ Nhân. – 2004. – Số 1 (62). – Tr.44-47
- “Vũ gia thế phả” và lai lịch một vị tướng của vua Quang Trung / Đỗ Thỉnh. – 1996. – Số 1 (26). – Tr.82-83
- Vùng “Lâm Lộc” và “Nam Giao” cuối thế kỷ XVIII qua văn khế / Lê Nguyễn Lưu. – 1994. – Số 3 (20). – Tr.27-31
- Xác định tính chất và bối cảnh ra đời bài “Cảm xúc khi đọc Phật sự đại minh lục” của Trần Thánh Tông qua nghiên cứu so sánh / Phạm Tú Châu. – 1998. – Số 3 (36). – Tr.34-39
- Xây dựng chương trình môn “Cơ sở ngữ văn Hán Nôm” cho các trường Đại học sư phạm trong cả nước / Đặng Đức Siêu. – 1985. – Số 1. – Tr.112-113
- Xem triển lãm tranh của thư pháp gia Lê Xuân Hoà / Phạm Ngọc Linh. – 1998. – Số 1 (34). – Tr.73-74
- Xuất xứ của “Đại Nam nhất thống toàn đồ” / Phạm Hân. – 1996. – Số 4 (29). – Tr.24-27
- Xung quanh một số tài liệu liên quan đến Lý Tử Tấn và văn bản / Ngọc Nhuận. – 1987. – Số 1 (2). – Tr.22-26
- Ý nghĩa của Ca, Ngâm, Hành, Từ, Khúc trong nhan đề thơ cổ / Triều Nguyên. – 2002. – Số 2 (51). – Tr.36-40
Leave a comment